尋ねる・確かめる電話で連絡する頼む 許可をもらう誘う・断る訪問する・紹介する症状を伝える買い物する道を尋ねる手順を説明するUpdating
Mục tiêu của bài học
1. Hỏi ý nghĩa của từ và cách đọc chữ Hán.
2. Hỏi lại nội dung không nghe kịp.
3. Đọc bảng hiệu và dấu hiệu, xác định được nghĩa
Ngữ pháp
1. 合成語:ごうせいご:Từ ghép.
2. ~って /~て : Có nghĩa là , là
3. V-ればいい : Nên V là được
4. ~というのは、~っていうことだ : Có nghĩa là
5. 外来語:がいらいご:Từ ngoại lai
6. N のことだ : Là việc/chuyện N
7. N によって違う: Tùy N mà khác nhau
8. ~中:~じゅう:Trong suốt khoảng thời gian đó
( 一日中:いちにちじゅう Suốt một ngày)
HỘI THOẠI 1
分からない言葉について尋ねる
Hỏi thăm những từ ngữ không hiểu

駅でリー、小川:Tại nhà ga, anh li và anh ogawa
みどりの窓口: Quầy màu xanh lá cây

李
随分ずいぶんにぎやかですね。
Thật nhộn nhịp quá nhỉ.
小川
小川
金曜日きんようびの晩ばんですからね。
Vì là tối thứ sáu mà .
李
ああ、明日あした休やすみの人ひとが多おおいんですね。あの、小川おがわさん、あそこにみどりの窓口まどぐちって書かいてありますね。あれはどういう意味ですか?
À, ngày mai có nhiều người được nghỉ làm.Anh Ogawa này, ở đó có ghi là Quầy màu xanh lá cây có phải không? Cái đó có nghĩa là gì vậy?
小川
小川
ああ、あれは指定席券していせきけんとか新幹線しんかんせんの切符きっぷとか を売うっている所ところです。
À, cái đó có nghĩa là nơi bán vé định kỳ hay vé tàu siêu tốc…
李
指定席券していせきけん。。。ああ、そうですか。
Vé định kỳ … à, hóa ra là vậy.
HỘI THOẠI 2|お忘れ物取り扱い所
(おわすれものどりあつかいじょ)
Văn phòng giữ các đồ thất lạc
李
あの、あれは何なんて読よむんですか。「お忘わすれ物もの取とり。。。」
Chữ đó đọc như thế nào? ” Owasuremono tori….”
小川
小川
ああ、あれは「お忘わすれ物もの取扱とりあつかい所じょ」。
À, chữ đó là ” Văn phòng giữ các đồ thất lạc”.
李
忘わすれ物ものを したら、あそこへ行いけばいいんですね。
Nếu bị thất lạc thì đến đó là được nhỉ?
小川
小川
うん。
vâng.
HỘI THOẠI 3
時差通勤にご協力ください
(じさつうきんにごきょうりょくください)
Hãy cộng tác để đi làm giờ khác nhau
李
あの「時差じさ通勤つうきんに。。。」というのは、通勤時間つうきんじかんを短みじかくしましょう、っていうことですか。
Cái có phải là hãy nên rút ngắn thời gian đi làm việc phải không?
小川
小川
いいえ、そうじゃなくて、みんな違ちがう時間じかんに会社かいしゃに行いきましょう、っていうことです。
Không phải như thế đâu, có nghĩa là mọi người hãy đi đến chỗ làm khác giờ nhau.
李
ああ、ラッシュ がすごいからですね。
À, giờ cao điểm rất đông nhỉ?
小川
小川
ええ、そうです。李すももさんの国くにでもそうですか。
Vâng, phải rồi. Ở nước anh Li cũng như vậy chứ?
李
ええ、同おなじです。
Vâng, y hệt như thế.

Ôn tập từ Vựng
1  尋ねる  たずねる Hỏi thăm
2  協力する  きょうりょくする    Hợp tác
3 時差通勤      じさつうきん Đi làm vào giờ khác nhau
4 指定席券      していせきけん Vé chỉ định chỗ ngồi
5 そうじゃなくて
Không phải như vậy
6 取り扱い  とりあつかい  có nhận, có bán, có làm
7 お忘れ物取扱所  おわすれものとりあつかい Nơi giữ đồ để quên

HỘI THOẠI 4
Cuộc nói chuyện giữa 2 người Phụ nữ ở nhà ga

毎度まいど御利用ごりようくださいましてありがとうございます。当とう駅えきでは、朝あさ7時ときから 9時とき30分ふんまで、夕方ゆうがた5時ときから 7時ときまで禁煙きんえんタイム を実施じっししております。この時間内じかんないのお タバコ は御遠慮ごえんりょください。)
(Xin cám ơn quý khách đã sử dụng xe điện của chúng tôi. Ở ga này cấm hút thuốc, buổi sáng từ 7 giờ đến 9:30 và buổi chiều từ 5 giờ đến 7:00. Trong khoảng thời gian này xin đừng hút thuốc)

禁煙きんえん...何なんて言っているんですか。
Kin-en… có nghĩa là gì?
山口
山口
禁煙きんえんタイム、禁煙きんえん時間じかんのことです。
Kin-en taimu, là giờ cấm hút thuốc.
ああ、time。どこの駅えきも禁煙きんえんタイム は同おなじなんですか。
À, time(thời gian). Ở ga nào giờ cấm hút thuốc cũng giống nhau phải không?
山口
山口
いいえ、駅えきによって違ちがいます。一日中いちにちじゅう禁煙きんえんの駅えきもありますよ。
Không phải, tùy ga giờ khác nhau. Có ga cấm hút thuốc suốt ngày.
ああ、それはいいですね。
À vậy tốt nhỉ.
山口
山口
ええ、だんだん禁煙きんえんの場所ばしょが増ふえています。
Vâng, dần dần chỗ cấm hút thuốc cũng tăng lên

Ôn tập từ vựng
アナウンス
phát thanh, lời chú ý
毎度 まいど mỗi lần
利用「する」 りよう sử dụng
当駅 とうえき ga này
禁煙タイム きんえんタイム giờ cấm hút thuốc
実施「する」 じっし thực thi
~内 ~ない trong khoảng ~
時間内 じかんない trong thời gian
遠慮「する」 えんりょ ngại, giữ ý
~によって
tùy theo~
-日中 いちにちちゅう suốt một ngày
~中 ~じゅう suốt ~
増える ふえる tăng lên

Mục tiêu của bài học
1. Có thể liên lạc việc Nghỉ/đi trễ
2. Có thể nhờ truyền lời lại
3. Có thể đọc nội dung FAX
Ngữ pháp
1. Số từ + ほど:Khoảng

2. Vます+そうだ:Có vẻ, dường như
3. でしょう:Trang trọng của です
4. と伝えていただきたい:Tôi muốn được nhờ anh/chị truyền lời
5. ということですね:Là việc … nhỉ
6. だけでなく、〜も:Không chỉ là … mà … cũng
7. もしVなら:Nếu mà … thì ….

Hội thoại 1|遅刻の連絡をする
ちこくのれんらくをする
Liên lạc việc Đi trễ

会社かいしゃで /受付うけつけひと伊藤いとう:Tại công ty, người tiếp tân, Li, Ito

受付_女
受付_女
おはようございます。東京とうきょうコンピューター でございます。
Xin chào buổi sáng. Chúng tôi là công ty Tokyo Computer
李
中国ちゅうごく研修生けんしゅうせいですが、技術部ぎじゅつぶ伊藤いとうさん を おねがいします。
Tôi là Li -Nghiên cứu sinh của Trung Quốc, nhờ chị cho tôi gặp anh Itou bộ phận Kỹ thuật giúp ạ.
受付_女
受付_女
はい、しょう々おちください。
Vâng, anh chờ 1 lát nhé.
…………

伊藤
伊藤
もしもし、お電話代でんわだいわりました。伊藤いとうです。
Alo, đầu dây điện thoại đã chuyển rồi. Tôi Itou đây.
李
あ、伊藤いとうさんですか。 おはようございます。です。
À, anh Ito đấy à. Chào buổi sáng, tôi là Li đây.
伊藤
伊藤
ああ、すももさん、どうしましたか。
À, anh Li, có chuyện gì thế?
李
じついま新宿駅しんじゅくえきにいるんですが、電車でんしゃ事故じこがあって、30ふんほどおくれそうなんです。
Thực ra tôi đang ở Ga Shinjuku, vì có sự cố tàu điện nên có thể tôi sẽ đến công ty trễ khoảng 30 phút.
伊藤
伊藤
そうですか。かりました。
Vậy à. Tôi biết rồi.
李
すみませんが、よろしくおねがいします。
Xin lỗi anh, rất mong anh giúp đỡ.

Hội thoại 2|伝言のお願いをする
(でんごんのおねがいをする)
Nhờ truyền đạt lời nhắn

李
もしもし、井上いのうえさんのおたくでしょうか。
Alo, có phải là nhà của anh Inoue không ạ?
📕お宅[TRẠCH]おたく:Lịch sự của 家, dùng để gọi nhà của người khác.

井上_伊藤の奥さん
井上_伊藤の奥さん
はい、そうです。
Vâng, đúng rồi ạ.
李
中国ちゅうごく研修生けんしゅうせいすもももうしますが、井上いのうえさんはいらっしゃいますか。
Tôi là Li -Nghiên cứu sinh Trung Quốc, anh Inoue có nhà không ạ?
井上_伊藤の奥さん
井上_伊藤の奥さん
あいにくまだかえっておりませんが …
Rất không may là anh ấy vẫn chưa về ạ.
📕生憎[SANH TĂNG]あいにく:không may; thật đáng tiếc; chẳng may; đáng tiếc
📕ておる:Khiêm nhường của ている

李
あ、そうですか。じゃ、すみませんが、今度こんど木曜日もくようび修了しゅうりょうしき東京とうきょうくとつたえていただきたいんですが ・・・
Vậy à. Vậy, xin lỗi làm phiền chị nhưng chị có thể truyền lời giúp tôi là “Tôi sẽ đi Tokyo sau buổi lễ kết thúc vào thứ 5 tuần tới…
井上_伊藤の奥さん
井上_伊藤の奥さん
かりました。今度こんど木曜日もくようび修了しゅうりょうしき東京とうきょうへいらっしゃるということですね。
Tôi hiểu rồi. Là việc anh sẽ đi Tokyo sau buổi lễ kết thúc vào thứ 5 tuần tới phải không nhỉ?
李
はい。
Vâng, đúng rồi ạ.
井上_伊藤の奥さん
井上_伊藤の奥さん
主人しゅじんかえりましたら、 そのようにつたえておきます。
Chồng tôi về thì tôi sẽ chuyển lời (sẵn) như thế.
李
じゃ、よろしくおねがいいたします。失礼しつれいします。
Vậy, rất mong chị giúp đỡ. Tôi xin phép cúp máy ạ.
井上_伊藤の奥さん
井上_伊藤の奥さん
失礼しつれいします。
Tôi cũng xin phép.

FAXの読み方
Cách đọc FAX

Mục tiêu của bài học
1. Trước khi nhờ vả/ yêu cầu ai, phải nêu được lý do nhờ vả.
2. Triển khai được nhiều cacah nhờ vả/ yêu cầu khác nhau.
3. Có thể viết được 1 lá thư đơn giản
Ngữ pháp
1. 縮約形:Thể ngắn/ thể vắn

 

2. Vてほしい:Muốn ai làm gì cho mình
3. ~ことになる/ことにする:Trở thành việc (khách quan), Lựa chọn/quyết định việc (chủ quan)
4. 省略:Giản lượt
5. ものですから:Đưa ra nguyên nhân, lý do,
thường là trong hoàn cảnh không thể tránh khỏi
※Trường hợp suồng sã có thể nói thành もんですから/ もんだから
6. Vていただけないでしょうか:Có thể làm V cho tôi được không?
7. ただVるだけでいい:Chỉ cần V thôi cũng được rồi.

Hội thoại 1|蛍光灯の取り替えを頼む
(けいこうとうのとりかえをたのむ)
Nhờ thay bóng đèn huỳnh quang

夜、会社の寮で/李、田村:Buổi tối, anh Li và anh Tamura tại công ty

李
あのう、304号室ごうしつすももです。ちょっとおねがいがあるんですが。
À này, tôi là Li ở phòng 304. Tôi có chút chuyện nhờ vả…
田村
田村
はい、なんでしょうか。
Vâng, gì thế anh?
李
天井てんじょう蛍光灯けいこうとう一本いっぽんれちゃったんです。えてほしいんです。

Bóng đèn trên trần nhà, 1 bóng cháy (tắt) rồi. Tôi muốn anh thay cho tôi.
田村
田村
いまですか。すいません、ちょっとはなせないんですが、30ふんぐらいあとでもかまいませんか。
Bây giờ á? Xin lỗi nhưng giờ tôi có chút chuyện không rời tay được, 30p sau được không anh?
李
はい、かまいません。じゃ、よろしくおねがいします。
Vâng (30p sau) không sao ạ. Vậy, nhờ anh nhé.

Hội thoại 2|韓国語を教えてもらう
(かんこくごをおしえてもらう)
Được dạy tiếng Nhật cho

会社で/小林、 金:Tại công ty, anh Kobayashi và anh Kimu

小林
小林
きむさん、いま、おいそがしいでしょうか。
Anh Kimu này, giờ anh có bận không?
金
いいえ、なんでしょうか。
Không, có chuyện gì thế anh?
小林
小林
あの、じつ今度こんど韓国かんこく転勤てんきんすることになったんです。
À thì, thực ra lần tới tôi được bố trí tới làm tại Hàn Quốc. 
金
えっ、そうなんですか。 ソウル ですか。
Hể. Vậy sao? Ở Seoul hở anh?
小林
小林
ええ。 それでちょっとおねがいがあるんですが。
Vâng. Thế nên tôi có chút chuyện nhờ anh…
金
はい、わたしにできることでしたら、なんでも。
Vâng, nếu là chuyện tôi có thể làm thì, gì tôi cũng sẵn lòng.
小林
小林
わたし学生時代がくせいじだいにちょっと韓国語かんこくご勉強べんきょうしたんですが、 ずっと使つかってないものですから、もうすっかりわすれてしまって。それできむさんの都合つごうのいいときでいいんですが …
Thời đại học tôi đã có học chút tiếng Hàn, nhưng mãi không dùng nên giờ quên sạch mất rồi. Thế nên lúc anh Kimu rảnh cũng được…
金
ええ。
Vâng. tôi nghe đây.
小林
小林
ちょっと韓国語かんこくごおしえていただけないでしょうか。
Anh có thể dạy tôi chút tiếng Hàn được không?
金
えっ、わたしおしえるんですか。 ううん、 ちょっと自信じしんがないですね。
Hể, tôi dạy á. Uhm, tôi hơi không có tự tin…
小林
小林
いえ、ただ一緒いっしょ韓国語かんこくごでおしゃべり を するだけでいいんですよ。
Không đâu, chỉ cần cùng nhau nói bằng tiếng Hàn là được rồi.
金
ああ、そうですか。 それならわたしにもできそうです。
À, vậy ạ. Nếu vậy thì chắc tôi làm được.
小林
小林
あっ、やっていただけます ?
Á chà, vậy anh nói chuyện tiếng Hàn cho tôi nhé?
金
ええ、よろこんで。
Vâng, rất sẵn lòng.
小林
小林
ああ、かった。 ありがとうございます。
Aaa, tốt quá. Cảm ơn anh.
手紙の読み方
Cách đọc Thư

Mục tiêu của bài học
1. Có thể yêu cầu sự cho phép một cách Lịch sự
2. Có thể giải thích đâu ra đó lý do cần sự cho phép
3. Có thể viết đúng giấy yêu cầu cho phép

Ngữ pháp
1.文脈指示の「あれ」「あの」「それ」「その」:Chỉ dẫn theo ngữ cảnh
Vd. あれね、僕のところにも案内状とパンフレットが来てるよ
Cái đó à, giấy hướng dẫn và sách pamphlet (quảng cáo) cũng đến chỗ tôi đấy.
2. Nのところ:Chỗ tôi, nơi tôi.
3. Vさせていただきたい:Tôi muốn được cho làm V
4. Vます+なさい:Mệnh lệnh với người dưới “Hãy…”
5. ~の?:Nghi vấn
6. Vてくる:V đến/ hướng đến đây, và có thể sẽ tiếp diễn tiếp.
7. ~がする:Có (Cảm giác, mùi, âm thanh…)

Hội thoại 1|パソコンフェアーに行く許可をもらう
Nhận sự cho phép đến Hội chợ máy tính

会社で、李、伊藤:Anh Li và anh Ito tại công ty
李
伊藤いとうさん、ひとつおねがいがあるんですが……
Anh Ito này, tôi có chút chuyện muốn nhờ
伊藤いとう:なんですか。
Gì vậy anh?
李
うまさんにいたんですが、来週らいしゅう水曜日すいようび木曜日もくようびに、名古屋なごや産業会館さんぎょうかいかんで、パソコンフェアー があるそうですね。
Tôi đã nghe chị Uma nói rồi, nghe bảo là sẽ có hội chợ máy tính tại Hội trường công nghiệp Nagoya vào thứ 4 và thứ 5 tuần sau. 
伊藤いとう:あ、あれね。ぼくのところにも案内状あんないじょうと パンフレット がてるよ。
À, cái đó à. giấy hướng dẫn và sách pamphlet (quảng cáo) cũng đến chỗ tôi đấy.
李
あの、できればぜひかせていただきたいんですが……いまつくっている コンピューターソフト にもやくつとおもいますので。
À thì, nếu có thể xin anh nhất định hãy để tôi đi… Vì tôi nghĩ nó sẽ hữu ích đối với Ứng dụng máy tính mà tôi đang làm.
伊藤いとう:パソコンフェアー ね……うん、かまわないよ。ってなさい。
Hội chợ máy tính nhỉ. Ừm, Ok luôn. Cậu đi đến đó đi.
李
どうもありがとうございます。
Xin cảm ơn anh.

Hội thoại 2|早退の許可をもらう
(そうたいのきょかをもらう)
Nhận được sự cho phép về sớm

会社で、馬、伊藤:Chị Uma và anh Ito tại công ty

伊藤いとうさん、いまよろしいでしょうか。
Anh Itou này, giờ anh có rảnh không ạ?

伊藤いとう:あ、うまさん、どうしたの。
À, chị Uma, có chuyện gì thế?

今朝けさからずっとあたまいたくて ・・・ すみませんが、早退そうたいさせていただけないでしょうか。
Từ sáng giờ tôi bị đau đầu…Rất xin lỗi, nhưng anh có thể cho tôi về sớm được không?

伊藤いとう:そう、風邪かぜかな ? このごろさむくなってきたからね。
Vậy à, có phải bị cảm lạnh không nhỉ? Gần đây trời cũng trở lạnh rồi nhỉ.

ええ。 ちょっと寒気さむけもするんです。
Vâng, tôi cũng thấy hơi lạnh.

伊藤いとう:それはいかんな。じゃ、今日こんにち無理むりしないで、ゆっくりやすみなさい。
Thế thì không ổn rồi. Vậy, hôm nay chị đừng cố quá sức, nghỉ ngơi tĩnh dưỡng đi.

どうもすみません。 それでは失礼しつれいします。
Rất cám ơn anh. Vậy tôi xin phép về trước.

伊藤いとう:ひどくなるようだったら、 すぐ病院びょういんったほうがいいよ。
Nếu mà tình hình nặng hơn, thì chị nên đi bệnh viện ngay nhé.

はい、そうします。
Vâng, tôi sẽ làm như thế.
申込書の読み方
もうしこみしょのよみかた
Cách đọc đơn đăng ký


Mục tiêu bài học

  1. Có thể Mời dối phương thông qua việc lắng nghe ý định, thời gian trống của họ.
  2. Có thể nói về Thời gian, nơi chốn hẹn gặp nhau.
  3. Có thể từ chối lời mời một cách Lịch sự không gây thất lễ với đối phương.

Ngữ pháp

  1. よね:Là cách hỏi mềm mại, xác nhận lại đối phương thật sự có như thế không. Vd: Ahoさん、アニメ好きだったよね?Anh Aho này, anh thích Anime đấy nhỉ?
  2. 確か~タよね:Không nghi ngờ gì nữa/ chắc chắn, …. đúng không nhỉ? Vd: Ahoさん、確かアニメ好きだったよね?Anh Aho này, không nghi ngờ gì, anh thích Anime đấy nhỉ?
  3. ~んだけど、一緒にどうかなと思って:…mà, tôi nghĩ là chúng ta có thể cùng nhau…(anh nghĩ thế nào?) Vd: Jリーグの切符が2あるんだけど、一緒にどうかなと思って:Tôi có 2 vé xem Jleague, mà tôi nghĩ chúng ta có thể đi cùng nhau…(anh nghĩ thế nào?)
  4. Nでも(一緒に)どうですか:N thì cùng nhau… thế nào a? Vd: 食事で一緒にどうですか:Cùng đi dùng cơm không anh?
  5. Vますたがる/ほしがる:Dùng để khi nói lên việc Muốn làm/ muốn có của người thứ 3. Vd:子供たちもAhoさんにとても会いたがっています Bọn trẻ nhà tôi cũng rất muốn gặp anh Aho,
  6. せっかく~のに:Mặc dù đã cất công..nhưng. Vd: せっかく誘っていただいたのに、申し訳ありません Mặc dù được anh cất công mời nhưng tôi rất xin lỗi. (anh rất tốt nhưng tôi rất tiếc)
  7. Vられた(可能)らと思っている:お会い出来たらと思っております。

Hội thoại 1

小川おがわさん、たしかサッカーきだったよね。
Li này, Hẳn là cậu thích bóng đá nhỉ?

:ええ、大好だいすきです。
Vâng anh, tôi rất thích.

小川おがわじつはJ リーグ の切符きっぷが 2まいあるんだけど、一緒いっしょにどうかなとおもって・・・
Thực ra tôi có 2 vé đi xem Jleague, tôi nghĩ là chúng ta có thể đi cùng nhau, anh nghĩ sao?

:J リーグ ですか。 わあ、うれしいなあ。
Giải Jleague à? wow! vui quá đi chứ.

小川おがわ今週こんしゅう土曜日どようび午後ごごなんだけど、いてる ?
Vé là chiều thứ 7 tuần này, anh rảnh chứ?

土曜日どようび午後ごごですね。 はい、大丈夫だいじょうぶです。何時なんじからですか。
Chiều thứ 7 tuần này nhỉ. Vâng, ok ạ. Từ mấy giờ anh nhỉ?

小川おがわ:ええと、2時半じはんから国立競技場こくりつきょうぎじょうで。ったことある ?
Uhm…Từ 2h ở Sân vận động quốc gia. Anh từng đến đó chưa?

:いいえ、ありません。
Chưa ạ, em chưa đi bao giờ.

小川おがわ:じゃ、 どうしょうかな。 どこかでわせしょうか。
Vậy thì làm như nào nhỉ. Cùng đợi nhau ở đâu đó nha?

李:ええ。
Vâng anh.

小川おがわ:じゃ、 1時半じはん千駄ヶ谷せんだがやえきおうか。
Vậy, 1h gặp nhau ở ga Sendagaya nha?

李:千駄ヶ谷せんだがやえきですね。
Ga Sendagaya nhỉ.

小川おがわ:うん、南口みなみぐち改札かいさつで。
Uhm, gặp ở cổng soát vé phía Nam nhé.

かりました。じゃ、土曜日どようびたのしみにしています。小川おがわさん、これから食事しょくじでも一緒いっしょにどうですか。
Em hiểu rồi. Vậy, em rất mong chờ ngày thứ 7 này. Anh Ogawa này, giờ mình cùng đi ăn nhé?

小川おがわ: いいね。きましょう。
Hảo la, đi thôi em ơi.

Hội thoại 2

伊藤いとう:さあ、もう一軒いっけんこうか。
Nào, đi thêm 1 chỗ khác quẩy tâng 2 nào chú?

:あのう、すみませんが、わたしはこれで失礼しつれいさせていただきます。
ÂyZa…em xin lỗi, nhưng em xin phép dừng cuộc chơi tại đây ạ.

伊藤いとう:えっ、かえるの ?
Wth, chú lượn á?

:ええ、最近さいきんちょっとみすぎなんで···
Vâng anh. Dạo gần đây em uống hơi quá, nên là…

伊藤いとう:まあ、そんなことわないで。
Uầy, đừng có viện cớ thế chứ.

:いえ、本当ほんとうにちょっとからだ調子ちょうしくないんです。
Không anh ơi, thật là giun thể của em không được tốt ạ.

伊藤いとう:そう。
Ồ thế à.

:またつぎ機会きかいにおねがいします。
Hẹn dịp sau chúng ta lại quẩy nhé.

伊藤いとう:そうか···じゃ、おつかれさま。
Thế à. Vậy thì chào cậu vậy. (vất vả cho cậu r)

:どうもすみません。じゃ、おさき失礼しつれいします。
Em rất xin lỗi anh. Vậy, em xin lượn cmn trước.

Luyện đọc Thư mời/ Từ chối

Mục tiêu bài học

  1. Có thể chào hỏi khi bạn đến thăm mọi người.
  2. Có thể tự giới thiệu về quê quán và những việc của bản thân.
  3. Có thể tự viết thư giới thiệu bản thân khi muốn kết bạn qua thư từ.

Ngữ pháp

  1. ~のは: Danh từ hóa động từ.
    Vd: 生まれたのは上海から3時間ぐらいの小さな町です。
    Tôi sinh ra ở một thị trấn nhỏ cách Thượng Hải khoảng ba giờ.
  2. 〜。で、〜: Dùng để nối giữa các tính từ, danh từ với tính từ, danh từ hoặc 1 câu…
    Vd: そうですか。 で、いつ上海に移られたんですか。
    Vậy à, Vậy khi nào bạn chuyển đến Thượng Hải?
  3. Nって、〜けど、 〜ね:,
    Nって là cách nói ít trang trọng hơn của [と言いました、と聞きました、そうだ]  Cách nói khi truyền đạt những điều đã nghe, đã nghĩ.
    Vd:上海って、テレビで見たんですけど、 随分活気のある町 ですね。
    Tôi thấy trên Tivi ,Thượng Hải là một thành phố rất sôi động.
  4. 〜みたいに/~みたいだ: Cứ như là.
    Cấu trúc: N + みたいに + V・A・Na
    Ý nghĩa: Diễn tả trạng thái, tính chất của sự vật, sự việc bằng cách so sánh với một trường hợp khác.
    Vd:私みたいに大都会に出て来る人が多いんですよ。
    Có rất nhiều người như tôi đến các thành phố lớn.
  5. V-て来る2:
    Khi thêm động từ thể て vào trước 「来る」 ta có mẫu 「てくる」 nhằm biểu hiện những hành động, sự kiện theo hướng lại gần với vị trí của người nói (đi làm gì đó và quay lại chỗ người nói).「てくる」 miêu tả sự kiện xảy ra từ trước cho tới bây giờ, hoặc từ trước một mốc thời điểm nhất định nào đó cho đến mốc đó.
    Vd:大都会に出て来る人が多い。
    Nhiều người đến các thành phố lớn.
    読もう ペンパル募集の手紙 Hãy đọc bức thư kết bạn qua thư từ.
  6. Nをとおして: Thông qua.
    Diễn tả ý nghĩa: thông qua người, vật nào đó mà một hành động được thực hiện. Không dùng cho phương tiện giao thông.
    Vd: 日本の方との文通をとおして、日本人の考え方を学びたいと思っている。
    Tôi muốn tìm học về cách suy nghĩ của người Nhật thông qua thư từ với người họ.

Hội thoại 1

(玄関でベルの音)Tiếng chuông ở lối vào

李:ごめんください。 Xin lỗi.

伊藤正:あ、李さん、いらっしゃい。どうぞ上がってください。
A, Xin chào ông Lee, Xin hãy đi lên trên!

李:はい、お邪魔します。
Vâng, xin lỗi vì đã làm phiền.

(居間で)Trong phòng khách.

李:初めまして。中国の李と申します。会社ではいつも伊藤さんにお世話になっております。
Rất vui được gặp ngài, tôi là Lee đến từ Trung Quốc, cảm ơn ngài Ito vì đã luôn giúp đỡ tôi trong công ty.

伊藤夕子:初めまして。お名前はよく伺っております。
Rất vui được gặp ngài, tôi thường được nghe tên của ngài.

李:今日はお招きいただきまして、どうもありがとうございます。
Cảm ơn ngài rất nhiều vì đã mời tôi ngày hôm nay.

伊藤夕子:いいえ、私達も李さんがいらっしゃるのを楽しみにしていたんですよ。
Không, chúng tôi cũng rất mong được gặp ông Lee.

李:あのう、これ、つまらない物ですが、どうぞ。
A…a… đây chỉ là một chút quà mọn, Xin mời!

伊藤夕子:まあ、御丁寧に…どうもすみません。A…. ( tỏ vẻ ngại ngùng)…Cảm ơn ( 1 cách lịch sự)….
————————————–
伊藤夕子:さあ、何もございませんが、どうぞ召し上がってください。
Nào, không có gì to tát cả, xin hãy thưởng thức món ăn.

李:はい、じゃ、遠慮なく頂きます。
Vâng, vậy thì tôi không khách sáo nữa!

伊藤夕子:どうぞ足を崩して、お楽にしてください。
Xin mời ngài dùng bữa vui vẻ!

李:はい、どうも。Vâng, Cảm ơn!

Hội thoại 2

伊藤夕子:李さんは中国のどちらに住んでいらっしゃいますか。
Ngài Lee sống ở vùng nào của Trung Quốc vậy?

李:上海です。でも生まれたのは上海から5時間ぐらいの小さな町です。
Tôi sống ở Thượng Hải, Nhưng mà nơi tôi sinh ra  là một thị trấn nhỏ cách Thượng Hải khoảng 5 giờ.

伊藤夕子:そうですか。で、いつ上海に移られたんですか。
Vậy à, Vậy ngài chuyển đến Thượng Hải từ khi nào thế ?

李:18歳の時です。上海の大学に入って、卒業した後も、ずっと上海に住んでいます。
Là khi tôi 18 tuổi, Sau khi vào học tại trường Đại học của Thượng Hải, và kể cả sau khi tốt nghiệp thì tôi vẫn sống ở đó!

伊藤夕子:上海って、テレビで見たんですけど、随分活気のある町ですね。
Tôi thấy trên Tivi ,Thượng Hải là một thành phố rất sôi động.

李:ええ。最近、新しいビルや店がどんどん出来ています。
Vâng, gần đây các tòa nhà mới và các quán ăn cũng liên tục được xây lên. 

伊藤正:3年前に一度上海に行ったことがあるんだけど、とおりや地区によって町の印象ががらりと違うので、驚いたよ。
Tôi đã đến Thượng Hải một lần cách đây ba năm và tôi đã rất ngạc nhiên bởi sự khác biệt giữa các đường phố và các quận trong thành phố.

李:ええ、旧市街に行くと、古い建物もかなり残っていますね。
Vâng, khi ngài đến khu phố cổ, vẫn có khá nhiều tòa nhà cũ còn sót lại.

伊藤正:うん、あの辺は独特の雰囲気があって、いいね。
Vâng, những nơi đó có bầu không khí rất đặc đáo, thật là tuyệt nhỷ! 

李:そうですね。Vâng, đúng là như vậy! 

伊藤正:上海は人口も年々増えてるって聞いたけど…
Tôi nghe nói rằng dân số Thượng Hải đang tăng lên hàng năm…

李:ええ、今は東京とだいたい同じで、1,300万人くらいです。私みたいに大都会に出て来る人が多いんですよ。
Vâng, nó cũng ngang với Tokyo bây giờ, khoảng 13 triệu dân.Có rất nhiều người như tôi đến các thành phố lớn.

伊藤夕子:ああ、そうですか。A…a… vậy à! 

————————————–
伊藤正:李さん、ビールもう少しいかがですか。
Ngài  Lee, ngài có muốn uống thêm bia không?

李:いえ、もう十分頂きました。あ、もうこんな時間ですね。そろそろ失礼します。
Không, tôi đủ rồi, a..a… đã đến giờ này rồi à, xin thứ lỗi! 

伊藤正:明日は休みだから、もう少しゆっくりしていったら。
Vì ngày mai là ngày nghỉ, nên hãy thư giãn thêm một chút nữa nhé! 

李:ええ、でももう遅いですし…
Vâng, nhưng mà cũng khá muộn rồi.

伊藤正:そうですか。じゃ、是非また遊びに来てください。
Vậy à, vậy nhất định phải đến chỗ chúng tôi nữa đấy nhé! 

李:はい、ありがとうございます。今日はとても楽しかったです。
Vâng, xin cảm ơn, hôm nay thực sự rất là vui! 

Bài đọc

Mục tiêu bài học

  1. Có thể giải thích tình trạng bệnh, vết thương…
  2. Có thể hiểu được sau khi nghe giải thích hay chú ý của bác sĩ.
  3. Có thể điền vào phiếu khám bệnh.

Ngữ pháp

  1. おV(ーます)ください:Xin mời làm V . Dùng để yêu cầu đối phương làm một hành động nào đó một cách tôn kính họ.
    Vd. そちらでお待ちください。Xin mời đợi ở đó!
  2. そのうち~かと思って~んですが:Cứ nghĩ là sẽ sớm…
    Vd. そのうち治るかと思って様子を見てたんですが、Tôi cứ nghĩ là sẽ khỏi nhanh nên cứ quan sát tình hình .
  3. 擬態語ずきんとする:Đau nhức…
    Vd. ひじの辺がずきんとします。Vùng khủy tay bị đau nhức.
  4. 念のため:Để cho chắc chắn
    Vd. 念のためレントゲンを撮りましょう。Để cho chắc chắn thì chụp X-quang thôi!
  5. (時間)する:Để, đến… một khoảng thời gian…
    vd.4,5日しても治らない場合は、また来てください。Trong trường hợp để đến 5 ngày mà vẫn không khỏi thì hãy đến đây lại!
  6. ~ずつ:Mỗi,một…
    Vd.この薬は食後に1カプセルずつ飲んでください。Thuốc này hãy uống mỗi thứ 1 viên sau  bữa ăn

Hội thoại 1

病院びょういん窓口まどぐちで)Tại quầy tiếp tân ở của bệnh viện

:おねがいします。
Làm ơn!

受付うけつけ初診しょしんですか。
Anh khám lần đầu ạ?

:はい。
Vâng

受付うけつけ:じゃ、これに記入きにゅうしてください。
Vậy hãy điền vào đây!

:はい。
Vâng!

受付うけつけ順番じゅんばんたら、お名前なまえびしますから、そちらでおちください。
Nếu tới lượt , chúng tôi sẽ gọi tên.Xin  hãy chờ ở đó!

受付うけつけすももさん、どうぞ。なかにおりください。
Anh Lý! Xin mời vào trong.

:はい。
Vâng!
————————————–

診察室しんさつしつで)Tại phòng khám

医者いしゃ:どうしましたか。
Anh bị sao vậy?

左腕ひだりうでいたいんです。テニス を してたときころんじゃって…
Tôi bị đau cánh tay trái. Tôi đã bị ngã khi chơi tennis

医者いしゃ:いつですか。
Khi nào ạ?

:2日前にちまえです。そのうちなおるかとおもって様子ようすてたんですが、なかなかいたみがれないんです。それにだんだんはれてきたみたいで…
2 ngày trước ạ! Tôi cứ tưởng là sẽ khỏi sớm nên đã quan sát tình trạng nhưng mãi mà không hết đau. Thêm vào đó nó còn càng ngày càng sưng.

医者いしゃ:じゃ、ちょっとてみましょう。ああ、大分おおいたはれてますね。
Vậy để tôi xem một chút.

ここ、いたいですか。
Chỗ này có đau không?

:はい、すこし。
Vâng, một chút.

医者いしゃ:じゃ、ひじ をげてみてください。
Vậy , hãy thử nâng khủy tay lên!

いたっ…
Á .. đau

医者いしゃいたみますか。
Đau à?

:はい、このへんがずきんとします。
Vâng, vùng này đau âm ĩ.

医者いしゃほねには異常いじょうないとおもいますが、ねんのためレントゲン をりましょう。こちらへどうぞ。
Tôi nghĩ xương không có gì dị thường, nhưng mà để cho chắc thì chúng ta chụp X-quang thôi!

:はい。
Vâng

Hội thoại 2

医者いしゃ:(レントゲン写真しゃしんながら)ほねには異常いじょうありませんね。
Nhìn ảnh chụp X-quang thì xương không có gì dị thường nhỉ!

:そうですか。よかった。
Vậy ạ? Tốt quá!

医者いしゃかるいねんざですね。いためのくすり湿布しっぷくすりしておきましょう。
Bong gân nhẹ nhỉ! Để tôi đưa anh thuốc giảm đau và giảm sưng.

4,5にちしてもなおらない場合ばあいは、またてください。
Trường hợp đến 5 ngày mà vẫn không khỏi thì hãy đến đây lại!

:はい、かりました。どうもありがとうございました。
Vâng, Tôi hiểu rồi. Cảm ơn bác sĩ rất nhiều!

————————————–

窓口まどぐちで)Tại quầy tiếp tân

受付うけつけすももさん、今日こんにちいためのおくすり湿布しっぷくすりています。
Anh Ly, Hôm nay chúng tôi đưa anh thuốc giảm đau và sưng.

このくすり食後しょくごに 1 カプセル ずつんでください。
Thuốc này hãy uống mỗi thứ 1 viên sau bữa ăn.

:はい。
Vâng!

受付うけつけ:それからこれは診察しんさつけんです。次回じかいからこれ を受付うけつけにおしください。
Còn đây là thẻ khám bệnh. Từ lần sau, hãy đưa cái này tới quầy tiếp tân!

:はい、かりました。
Vâng, tôi hiểu rồi .

どうもありがとうございました。
Cảm ơn rất nhiều!

受付うけつけ:じゃ、お大事だいじに。
Vậy , mong anh giữ gìn sức khỏe!

Mục tiêu bài học

  1. có thể giải thích về vật mình muốn mua. Cũng có thể hiểu được lời giải thích của nhân viên bán hàng.
  2. có thể giải thích lí do và được đổi lại đồ đã mua.
  3. có thể đọc hiểu được các thông tin cần thiết từ quảng cáo và tờ rơi.

Ngữ pháp

  1. おV(ーます)ですか:hỏi một cách trang trọng, lịch sự.
    eg. 何をお探しですか。Quý khách đang tìm gì vậy ạ?
  2. Nなんか:比如~ví dụ, so sánh.
    eg. これなんかお買い得です。cái này sao rẻ giữ ta. (cái này rẻ đấy)
  3. V-たら、V-た:mẫu ngữ pháp này có 3 tầng ý nghĩa
    ・Nhờ việc thực hiện hành động ~ mà nhận ra sự thật là …
    … là câu thể hiện trạng thái có sẵn từ trước, và mang nội dung hơi bất ngờ.
    ・Lúc đang~ thì ngẫu nhiên … xảy ra.
    … là mệnh lệnh chứa động từ, không bao hàm ý chí của người nói, và mang nội dung bất ngờ.
    ・Hành động của ~ trở thành cái cớ cho … xảy ra.
    … là mệnh lệnh chứa động từ, không bao hàm ý chí người nói.
    eg. カタログを良く見ていたら、新製品でもっといいのがあったんです。
    Khi tôi xem kỹ catalog,thì tôi thấy có một sản phẩm mới tốt hơn.
  4. V-るように言う:nói để… (truyền đạt với mục đích để ai đó làm gì đó theo ý mình)
    eg. 領収書を持って来るように言われたんです。
    Người ta đã nói để tôi mang theo hóa đơn.
  5. Nとして với tư cách là, với cương vị là
    eg. 折り込み広告として入って来ます。Nó xuất hiện dưới dạng quảng cáo chèn thêm vào.
  6. V-られる (受身)N :N được, bị….
    eg. 戸別に配られる物がある  Có đồ gì đó được giao đến tận nhà.
  7. V-られる/られない (受身)✙と   hễ/ nếu cứ…thì sẽ…
    eg。毎日配られると、紙の無駄である Nếu ngày nào cũng được phát thì thật lãng phí giấy.

Hội thoại1.ウォークマンを買う

店員:いらっしゃいませ。何をお探しですか。
Xin kính chào quý khách. Quý khách đang tìm kiếm cái gì vậy ạ?

アナン:ウォークマンを探しているんですが…
Tôi đang tìm một chiếc Walkman (máy nghe nhạc bỏ túi)

店員:御予算はどのくらいですか。
Quý khách muốn mua trong khoảng bao nhiêu tiền ạ

アナン:3万円くらいです。それからラジオが付いている物がいいんですが…
Khoảng tầm 3man gì đó. Với cả nếu có thêm cả tính năng radio nữa thì tốt.

店員:それでしたら、こちらなんかお買い得ですよ。
Nếu vậy thì đây ạ. Nó đang bán giảm giá đấy ạ.

アナン:随分安くなっていますね。
Nó rẻ hơn kha khá đấy nhỉ

店員:はい。ショーケースに展示してあった物で、現品限りですから、お安くしてあるんです。
Dạ vâng ạ. Vì nó là đồ được được trưng bày trong tủ và chỉ còn lại mỗi nó thôi nên nó được giảm giá ạ.

アナン:そうですか。通勤途中でラジオを聞きたいんですが、電車の中でもよく聞こえますか。
Vậy ạ? Tôi muốn nghe nhạc trên đường đi làm ấy. Không biết là trên tàu có nghe rõ không nhỉ.

店員:それは心配ございません。今のは感度もいいし、どこでもよく聞こえますよ。
Nếu vậy thì không cần lo lắng đâu ạ. Cái này thì độ cảm biến rất là nhạy nên dù ở đâu cũng nghe rất rõ ạ.

アナン:じゃ、これください。
Vậy thì anh cho tôi lấy cái này nhé.

店員:ありがとうございます。保証期間は1年ですから、何かありましたら、御連絡ください。
Cảm ơn quý khách ạ. Thời gian bảo hành là 1 năm nên nếu có vấn đề gì quý khách hãy liên hệ với chúng tôi ạ.

アナン:はい、分かりました。
Vâng tôi biết rồi.

Hội thoại 2 買った物を取り替える

金:あのう、これ、昨日こちらで買ったカメラなんですけど…
xin lỗi, cái máy ảnh này hôm qua tôi mới mua ở đây nhưng mà.

店員:はあ。
có vấn đề gì hay sao ạ?

金:寮に帰ってからカタログをよく見ていたら、新製品でもっといいのがあったんです。
lúc về tới kí túc tôi mới xem kĩ katalog thì thấy có sản phẩm mới tốt hơn.

店員:はい。
vâng ạ?

金:それですぐこちらに電話して取り替えてほしいと話したら、領収書を持って来るように言われたんです。
vì thế tôi đã gọi tới đây ngay và nói là muốn được đổi thì người ta bảo tôi mang biên lai tới.

店員:あ、そうですか。
hóa ra là vậy ạ?

金:すみませんが、これ、個のカタログのと取り替えていただけませんか。
xin lỗi nhưng mà anh đổi hộ tôi cái máy ảnh này với nhé.

店員:分かりました。でもちょっと高くなりますが、よろしいですか。
vâng tôi biết rồi ạ. Nhưng mà nó đắt hơn một xíu ấy. Có vấn đề gì không ạ?

金:ええ、かまいません。
à vâng. Không sao đâu.

Luyện đọc

Mục tiêu bài học

  1. Có thể hỏi được cách đi đường
  2. Có thể vừa hỏi đường vừa xác định được các điểm quan trọng.
  3. Có thể hiểu được các biểu thị và bảng thông báo hướng dẫn đường đi có thể bắt gặp được trong thành phố

Ngữ pháp

1)ところで:chỉ khoảng, tầm khoảng.
eg. 100mぐらい行ったところで、道が二つに分かれますから、その右側の道を行ってください。
Đi khoảng 100m, đường chia làm hai nhánh, bạn hãy rẽ vào đường bên phải.

2)(名前)というN:N tên là,…
eg. 桜通りという商店街になっています。 Đến một con phố mua sắm tên là Phố đi bộ Sakura

3)V-るには để làm được V
eg. ディズニーランドへ行くにはどう行ったらいいですか。Để đến được disneyland thì phải đi như thế nào

Hội thoại 1 Hỏi cách đi đến Trung tâm kĩ thuật

アナン:ちょっと伺いますが、技術センターへ行く道を教えていただけませんか。
Xin lỗi anh cho tôi hỏi chút với ạ. Anh có thể chỉ giúp tôi tới trung tâm kĩ thuật với được không?

通行人:技術センターですか。
Trung tâm kĩ thuật đúng không ạ 

アナン:はい。
vâng đúng rồi ạ.

通行人:ええと、そこの角を左へ曲がって、少し行くと、交差点があります。
humm. Anh rẽ trái ở góc đường kia, đi bộ chút xíu sẽ có một cái ngã tư.

アナン:ええ。
vâng ạ.

通行人:その交差点を渡って、そうですね、100mぐらい行ったところで道が二つに分かれますから、その右側の道を行ってください。
Băng quá cái ngã tư đấy. sao nhỉ. Anh đi khoảng tầm 100m, đường chia làm hai nhánh, thì anh hãy rẽ vào đường bên phải nhé.

アナン:右側ですね。
Phía bên phải nhỉ.

通行人:ええ。その道は桜通りという商店街になっています。
Vâng. con đường này là phố mua sắm tên là Phố đi bộ Sakura.

アナン:桜通りですね。
Phố đi bộ Sakura đúng kông ạ.

通行人:はい。その商店街を抜けて、しばらく行くと、右側に技術センターが見えます。
vâng. đi hết con phố đấy. anh đi một lúc là có thể nhìn thấy Trung tâm kĩ thuật bên tay phải.

アナン:分かりました。どうもありがとうございました。
vâng, tôi hiểu rồi. cảm ơn anh nhiều ạ.

Hội thoại 2 Hỏi cách đi tới Disneyland

馬:すみません。ここからディズニーランドへ行くにはどう行ったらいいですか。
Xin lỗi ạ. Cho tôi hỏi để đến được disneyland thì phải đi như thế nào ạ?

田村:あ、ディズニーランドへ行くの?いいね。ええと、馬さんは東京駅までは行けるよね。
Ồ. Anh đi disneyland ạ. thích thế. Anh Mã có thể đi tới ga Tokyo đúng không?

馬:ええ、地下鉄で行けばいいんですね。
Vâng. nếu đi được tới ga tàu điện ngầm là được nhỉ. 

田村:ええ、そう。で、東京駅でJRの京葉線に乗り換えて…
À, thế à? vậy thì, anh hãy chuyển sang Tuyến JR Keiyo tại Ga Tokyo.

馬:京、葉、線?  
Tuyến Kei…yo?

田村:ええ。京葉線の舞浜っていう駅で降りるの。
Đúng rồi. Anh xuống tại Ga Maihama trên Tuyến Keiyo nhé.

馬:舞、浜、ですか。 
Mai…hama ạ?

田村:そう。東京駅から大体30分ぐらい。どの電車でも行けるから、大丈夫よ。
Đúng rồi. từ ga tokyo đi khoảng tầm 30 phút gì đó. Tàu nào cũng đi được nên không sao đâu.

馬:そうですか。舞浜駅からどう行くんですか。
Vậy ạ? từ ga Maihara đi như thế nào nữa ạ?

田村:駅からはすぐよ。目の前に見えるし、人が大勢行くから、ついて行けばいいのよ。
Nó ở ngay ga luôn ấy. Nhìn được ngay trước mắt luôn, mà nhiều người nữa. Anh cứ đi theo người ta là được.

馬:そうですか。分かりました。どうも…
vậy ạ? Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh nhiều nha.

田村:あ、そうそう、東京駅で京葉線に乗り換えるのがちょっと面倒よ。
分かりにくいから、駅で誰かに聞いたほうがいいと思う。
À, đúng rồi. đổi tàu qua Tuyến Keiyo tại Ga Tokyo hơi phiền phức chút. Cũng khó hiểu nên tốt nhất là anh nên hỏi ai đó ở ga cho chắc chắn nhé.

馬:はい、どうもありがとうございました。
Vâng ạ. Cảm ơn anh nhiều nha.

(東京駅で)Ở ga Tokyo.

馬:すみません。京葉線の乗り場はどこでしょうか。
xin lỗi ạ. Chỗ đổi tàu qua Tuyến Keiyo ở đâu vậy ạ?

駅員:京葉線ですか。あそこを南口の方に向かっていくと、案内標識が見えますから、そのとおりに行ってください。
Tuyến Keiyo ạ? Quý khách đi về phía lối ra phía nam ở đằng kia, sẽ thấy một bảng chỉ dẫn, quý khách đi theo đúng như thế là được ạ.

馬:南口ですね。
Cổng phía Nam đúng không ạ?

駅員:はい、そうです。乗り場までは動く歩道と下りのエスカレーターが四つありますよ。
Vâng. Đúng rồi ạ. Đến chỗ đổi tàu có 4 lối đi bộ di chuyển thang cuốn đi xuống sân ga đấy ạ.

馬:そうですか。どうもありがとうございました。
Vậy ạ. Cảm ơn anh nhiều ạ.

Mục tiêu bài học

  1. Hiểu được hướng dẫn sử dụng máy móc
  2. Có thể hỏi lại chỗ chưa hiểu khi nghe giải thích
  3. Có thể thuyết minh cách nấu món ăn của nước mình theo trình tự

Ngữ pháp

  1. 1)始めにV-てから、V-れば:Trước tiên, sau khi làm cái này, sau đó nếu làm.. thì
    eg. 始めにローマ字モードを選んでから、「A」を押せば、「あ」が出ます。
    Trước tiên, hãy chọn chế độ chữ Romaji, sau đó ấn phím A thì sẽ gõ đọc chữ あ (Chữ あ sẽ xuất hiện)
  2. 形容詞の副詞化:Phó từ hóa tính từ, chuyển い→く
    手早い→手早く:Nhanh tay~、細かい→細かく:Nhỏ, chi tiết
  3. 擬態語:Từ tượng thanh, từ tượng hình
    さっと: …cái sạt, cái xoạt(nhanh chóng, bất chợt)、ぎゅっと:Trạng thái gồng chặt (làm cho chặt)
  4. V-るまで:Cho đến khi
    eg. 耳たぶよりちょっと固くなるまでこねてください。
    Nhào cho đến khi bột cứng hơn dái tai một chút.

Hội thoại 1 hỏi cách sử dụng máy vi tính.

アナン:松本さん、このコンピューターはワープロとしても使えるんですか。
anh matsumoto ơi. cái mày tính này có thể dùng như cái máy đánh chữ được không ạ?

松本:ええ。やり方を説明しましょうか。
vâng, hay để tôi giải thích cách dùng cho anh nhé.

アナン:はい、お願いします。
vâng, nhờ anh ạ

松本:まずスイッチを入れて…次にこれをクリックしてください。
đầu tiên, anh bật công tắc. sau đó anh click vào đây nhé

アナン:あ、メニューが出て来ましたね。
aaa. nó hiện bảng chọn rồi nè.

松本:ええ、そうしたら、このワープロソフトというのを選んでください。
vâng, làm thế xong thì anh chọn vào chỗ có ghi là phần mềm xử lý văn bản này nhé

アナン:はい。
vâng

松本:今度はキーボードをよく見てください。ひとつのキーにローマ字と平仮名が書いてありますね。
bây giờ thì anh hay nhìn kĩ bàn phím nhé. Romaji và hiragana được viết trên cùng một phím đây nha.

アナン:ええ。どうしてですか?
ôi. tại sao vậy ạ?

松本:ローマ字と平仮名のどちらでも入力できるんですよ。
vì là chúng ta có thể nhập được cả bằng Romaji và hiragana dấy.

アナン:ああ、そうなんですか。じゃ、ローマ字入力で平仮名の「あ」と出したい時は、どうするんですか。
à thì ra là vậy.. vậy thì, khi muốn viết chữ あ hiragana bằng cách nhập chứ romaji thì phải làm thế nào ạ?

松本:始めにメニューでローマ字モードを選んでから、「A」を押せば、「あ」が出ます。
Đầu tiên, chọn chế độ Romaji từ menu, sau đó nhấn “A” thì nó hiển thị chữ “あ”.

アナン:そうですか。じゃ、漢字を出すにはどうすればいいですか。
vậy ạ? vậy thì phải làm sao để ra kanji ạ?

松本:このキーを押せば、漢字にも変換できます。
khi nhấn nút này thì có thể chuyển sang được cả kanji đấy

アナン:ああ、なるほど。
ôi. hóa ra là vậy

松本:じゃ、ちょっとやってみてください。
rồi, bây giờ anh làm thử xem sao nào. 

アナン:はい。
vâng

Hội thoại 2 giải thích cách làm GYOUZA 

李:じゃ、まず皮から始めましょう。
nào. chúng ta hãy bắt đầu từ lớp vỏ nhé.

田村:ええ。
vâng ạ.

李:ボールに小麦粉と塩を入れて…お湯をこうやって少しずつ加えながらはしで混ぜます。じゃ、ちょっとやってみてください。
Cho bột mì và muối vào tô, dùng đũa trộn đều đồng thời cho nước nóng vào từng chút một như thế này này. thử làm xem nào.

田村:こうね。
như thế này nhỉ

李:ええ、手早くさっと混ぜてください。そうしないと、固まりが出来ますから。
ừ đúng rồi. khuấy nhanh lên nào. vì nếu không làm thế thì nó sẽ cứng lại.

田村:はい。
vâng

李:それから手でよくこねてください。
Sau đó hãy nhào kỹ bằng tay nhé.

田村:ええと…これくらいでいいかな?
uhmmm. khoảng như này được chưa ạ?

李:あ、それじゃ、まだ足りませんね。耳たぶよりちょっと固くなるまで…あと5、6分くらい。
humm. như thế vẫn chưa được. Cho đến khi nó cứng hơn mang tai của bạn một chút là được…chắc còn khoảng 5-6 phút nữa

田村:はい。
vâng ạ

————————————
李:さあ、そろそろいいですね。じゃ、次は表面が乾かないように、ぬれた布きんを掛けて、30分ぐらいそのままにしときます。
Nào, sắp được rồi đấy. Tiếp theo, dùng khăn ẩm phủ lên để bề mặt  không bị khô và giữ nguyên như vậy trong khoảng 30 phút.

田村:30分ね。
30 phút nhỉ.

李:はい、じゃ、次は具ですね。野菜を洗って、こんなふうに細かく切ります。
đúng rồi. nào, tiếp theo là làm nhân nhé. Rửa rau và thái nhỏ bằng tầm này.

田村:ああ、みじん切りね。
thái nhỏ nhỉ

李:ええ。この野菜をぎゅっと絞って、ボールの中でひき肉とよく混ぜ合わせます。その後は調味料で味付けします。
Đúng rồi. Bóp chặt chỗ rau này và trộn đều với thịt băm trong tô. Sau đó nêm nếm gia vị.

田村:じゃ、後は皮に具を包んで、ゆでるだけね。
thế sau đó chỉ cần nhồi nhân vào vỏ và hấp lên là được nhỉ

李:ええ。今日は中国式の包み方を教えますよ。
đúng vậy. hôm nay tôi sẽ chỉ cho bạn cách nặn theo kiểu trung quốc nhé.

田村:お願いします。
nhờ cả vào bạn nhé

updating

Để lại một bình luận