← Quay lại danh sách

~せいで (sé de)

Mẫu câu “AせいでB”, có nghĩa do A (nguyên nhân, lý do) nên dẫn tới B (kết quả xấu đối với người nói).

[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_018.mp3″]

Ví dụ:

  1. タベ飲みすぎたせいで、今朝は気分が悪い。
    • Tại tối hôm qua uống nhiều quá nên sáng nay cảm thấy không khỏe.
  2. 試合に負けてしまったのは、彼のせいだ。
    • Thua là tại anh ta.
  3. 夏に雨が多く、気温が低かったせいで、野菜や果物が不作だ。
    • Mùa hè mưa nhiều, nhiệt độ thấp nên hoa quả thất mùa.
  4. 彼女は悪い人ではないが、言葉が足りないせいで誤解されることがある。
    • Cô ấy không phải là người xấu nhưng tại nói không đủ nên bị hiểu lầm.

~ために (tame ni)

Mẫu câu “AためにB”, có nghĩa do A (nguyên nhân, lý do) nên dẫn tới B (kết quả, có thể là tốt hay xấu).

Ví dụ:

  1. 台風のために旅行が中止になった。
    • Do bão nên chuyến du lịch bị hủy.
  2. 父は家が貧しかったために大学に進学できなかった。
    • Do nhà nghèo nên bố không thể theo học đại học.
  3. このマンションは駅から近くて便利なため、家賃が高い。
    • Do nhà gần ga, tiện lợi nên giá thuê nhà cao.
  4. 私と彼は従兄弟だが、同じ家で育ったため、兄弟のような関係だ。
    • Tôi và anh ấy là anh em họ, do cùng sống chung nhà nên có quan hệ như anh em ruột.

So sánh: “AせいでB” chứa cảm xúc tiêu cực, “AためにB” chỉ lý do khách quan.

  • 台風のせいで旅行に行けなかった。(不満)
    • Tại bão nên không thể đi du lịch. (Bất mãn)
  • 台風のために旅行に行けなかった。(しょうがないという気持ち)
    • Do bão nên không thể đi du lịch. (Không còn cách nào khác)
  • AせいでB và AためにB đều sử dụng khi nguyên nhân rõ ràng.
    • 雨にぬれたせいで、風邪をひいた。
    • 雨にぬれたために、風邪をひいた。
    • 雨にぬれたせいか、風邪をひいた。
    • 雨にぬれたためか、風邪をひいた。
  • AためにB có thể dùng trong trường hợp tốt, nhưng không có ý kiến chủ quan.
    • その店は現地の食材を使っているため、本場の味が楽しめる。
, , , ,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V5 - 431 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V5 - 413 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN