少しも~ない (sukoshimo nai)
Mang ý nghĩa “hoàn toàn không có”, thường dùng khi muốn bác bỏ khả năng xảy ra dù là ít.
[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_017.mp3″]
Ví dụ:
- あの人はしゃべるのが速いので、少しも聞き取れない。
- Người đó nói nhanh nên không nghe được cái gì.
- お昼に食べ過ぎたから、夜になっても少しもお腹が減らない。
- Tôi ăn quá nhiều vào buổi trưa nên tối rồi mà không đói chút nào.
- 安いと聞いてその店に行ったが、少しも安くなかった。
- Đến quán này vì nghe nói rẻ nhưng không rẻ chút nào.
- 気にすることはありません。少しも失礼じゃないですよ。
- Không cần phải để ý đâu. Không thất lễ chút nào cả.
ちっとも~ない (chittomo nai)
Là cách nói thông thường diễn tả sự bất mãn hoặc khó chịu, mang cảm giác hoàn toàn không.
Ví dụ:
- 周りがうるさくて、ちっとも聞こえない。
- Xung quanh ồn ào quá nên không nghe thấy gì cả.
- 値段は結構高いのに、ちっともおいしくない。
- Giá khá đắt nhưng không ngon chút nào.
- あんな靴、ちっともほしくない。
- Đôi giày đó tôi không muốn chút nào.
- そのAIロボットを使ってみたけど、ちっとも便利じゃなかった。
- Tôi đã dùng thử robot AI đó nhưng chẳng tiện lợi chút nào.
So sánh:
“少しも~ない” diễn tả hoàn toàn không có khả năng xảy ra, “ちっとも~ない” thường dùng khi muốn diễn tả cảm xúc bất mãn của người nói.
- 課長は少しも休まないで仕事をしているので、心配だ。
- Trưởng phòng không nghỉ ngơi làm việc nên tôi lo lắng.
- 課長はちっとも休まないで仕事しているから、心配だ。
- Trưởng phòng không nghỉ ngơi làm việc chút nào, tôi lo lắng.
- 課長がちっとも休まないから、僕たちも休みにくくて困る。
- Trưởng phòng không nghỉ ngơi chút nào nên chúng tôi cũng khó nghỉ.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.