← Quay lại danh sách

少しも~ない (sukoshimo nai)

Mang ý nghĩa “hoàn toàn không có”, thường dùng khi muốn bác bỏ khả năng xảy ra dù là ít.

[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_017.mp3″]

Ví dụ:

  1. あの人はしゃべるのが速いので、少しも聞き取れない。
    • Người đó nói nhanh nên không nghe được cái gì.
  2. お昼に食べ過ぎたから、夜になっても少しもお腹が減らない。
    • Tôi ăn quá nhiều vào buổi trưa nên tối rồi mà không đói chút nào.
  3. 安いと聞いてその店に行ったが、少しも安くなかった。
    • Đến quán này vì nghe nói rẻ nhưng không rẻ chút nào.
  4. 気にすることはありません。少しも失礼じゃないですよ。
    • Không cần phải để ý đâu. Không thất lễ chút nào cả.

ちっとも~ない (chittomo nai)

Là cách nói thông thường diễn tả sự bất mãn hoặc khó chịu, mang cảm giác hoàn toàn không.

Ví dụ:

  1. 周りがうるさくて、ちっとも聞こえない。
    • Xung quanh ồn ào quá nên không nghe thấy gì cả.
  2. 値段は結構高いのに、ちっともおいしくない。
    • Giá khá đắt nhưng không ngon chút nào.
  3. あんな靴、ちっともほしくない。
    • Đôi giày đó tôi không muốn chút nào.
  4. そのAIロボットを使ってみたけど、ちっとも便利じゃなかった。
    • Tôi đã dùng thử robot AI đó nhưng chẳng tiện lợi chút nào.

So sánh:

“少しも~ない” diễn tả hoàn toàn không có khả năng xảy ra, “ちっとも~ない” thường dùng khi muốn diễn tả cảm xúc bất mãn của người nói.

  • 課長は少しも休まないで仕事をしているので、心配だ。
    • Trưởng phòng không nghỉ ngơi làm việc nên tôi lo lắng.
  • 課長はちっとも休まないで仕事しているから、心配だ。
    • Trưởng phòng không nghỉ ngơi làm việc chút nào, tôi lo lắng.
  • 課長がちっとも休まないから、僕たちも休みにくくて困る。
    • Trưởng phòng không nghỉ ngơi chút nào nên chúng tôi cũng khó nghỉ.
, , , ,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V5 - 431 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V5 - 413 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN