← Quay lại danh sách

~(さ)せる (sa) seru

Ý nghĩa 1: A (người 1) chỉ thị và ra lệnh cho B (người 2) thực hiện một hành động. Cũng được sử dụng khi chấp nhận và cho phép nguyện vọng, ý muốn của B.

[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_016.mp3″]

Ví dụ:

  1. 社長は社員を夜遅くまで残業させた。
    • Giám đốc bắt nhân viên làm thêm đến đêm tối.
  2. 先生は生徒に毎日10個ずつ漢字を覚えさせた。
    • Thầy giáo bắt học sinh mỗi ngày nhớ 10 chữ Hán.
  3. 両親は私を日本に留学させてくれました。
    • Bố mẹ cho tôi đi du học Nhật Bản.
  4. A: 待たせてごめん!ごめん!
    • Xin lỗi bắt cậu chờ lâu. B: 遅いよ!もう映画始まっちゃうよ。
    • Muộn thế! Phim bắt đầu rồi đấy!

Ý nghĩa 2: Dùng trong trường hợp A (người 1) không cố tình gây ra cho B (người 2) cảm xúc nhất định.

Ví dụ:

  1. あの先生は冗談ばかり言って、学生を笑わせている。
    • Thầy giáo đó hay nói đùa khiến học sinh cười.
  2. 彼はマラソン大会で優勝して、みんなを驚かせた。
    • Anh ấy giành giải chạy Marathon khiến mọi người bất ngờ.
  3. 兄弟げんかでよく弟を泣かせて、父に叱られた。
    • Tôi bị bố mắng vì anh em cãi nhau rồi làm em trai khóc.
  4. 娘: ただいま。遅くなってごめんなさい。
    • Con gái: Con về rồi ạ. Con xin lỗi vì về muộn. 母: こんな時間までどうしたの?心配させないでよ。
    • Mẹ: Làm gì đến giờ này? Đừng có khiến mẹ lo lắng chứ.

~(さ)せてください (sa) sete kudasai

Là cách nói xin phép người ở vị trí cao hơn cho mình làm việc mình muốn làm.

Ví dụ:

  1. その仕事、ぜひ、私にやらせてください。
    • Hãy cho tôi làm công việc này.
  2. 体調が悪いので、午後から休ませていただけますか?
    • Vì không được khỏe nên cho phép tôi nghỉ làm buổi chiều được không ạ.

Ví dụ: 3. A: それ、おいしそう!一口食べさせて。 – A: Trông ngon thế! Cho tớ một miếng đi. B: うん、いいよ。どうぞ。 – B: Ừ, ăn đi.

  1. 青木: 田中さん、来週から夜のシフトにも入ってもらえませんか?
    • Aoki: Anh Tanaka, tuần sau anh vào làm thay ca tối có được không? 田中: え…すみません、少し考えさせてください。
    • Tanaka: À…xin lỗi, để tôi suy nghĩ đã nhé.

~(さ)せられる (sa) serareru

Là cách nói thụ động của ~(さ)せる (thụ động bắt buộc). Dùng khi bị chỉ thị làm một việc mình không muốn làm.

Ví dụ:

  1. 彼は妻に高い指輪を買わされた。
    • Anh ấy bị vợ bắt mua nhẫn đắt tiền.
  2. レストランで料理が来るまで30分以上待たされた。
    • Bị bắt đợi hơn 30 phút mới có đồ ăn.
  3. スキャンダルが原因で、市長は辞職させられた。
    • Do có vụ scandal nên thị trưởng bị buộc từ chức.
  4. 無理をして体をこわした時、健康の大切さを改めて考えさせられました。
    • Làm việc quá sức nên bị ốm mới nghĩ lại tầm quan trọng của sức khỏe.

So sánh: Mẫu câu ~(さ)せる có nghĩa bắt buộc hay cho phép phụ thuộc vào mạch văn trước và sau đó.

  • 父は私を無理に留学させた。(強制)
    • Bố bắt tôi phải đi du học.
  • 私が望んだので、父は私を留学させた。(許可)
    • Do tôi muốn nên bố cho tôi đi du học.

Lưu ý:

  • 「~(さ)せられる」 có ý mạnh rằng không liên quan đến ý muốn của bản thân.
  • Trường hợp có ý muốn của người làm sẽ dùng 「~(さ)せてもらう/~(さ)せてくれる」.

Ví dụ:

  • 私は両親に留学させられた。(私は望んでいなかった。)
    • Tôi bị bố mẹ bắt đi du học. (Tôi không muốn.)
  • 私は両親に留学させてもらった。
    • Tôi được bố mẹ cho đi du học.
, , , ,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V5 - 431 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V5 - 413 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN