~がち
Hay/Thường ~
「Aがち」 の形で、「よくA、何度もA、Aの割合が多い」という意味を表す。 Mẫu câu 「Aがち」 có nghĩa “Hay A, nhiều lần A, tỉ lệ A cao”.
[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_008.mp3″]
Vます/N+がち
1. あの学生は体が弱いので、学校を休みがちだ。 Em học sinh đó sức khỏe yếu nên hay nghỉ học.
2. 忙しいときは、寝不足になりがちです。 Khi bận thường thiếu ngủ.
3. 曇りがちの天気が続いて、気分が晴れない。 Thời tiết âm u kéo dài khiến tâm trạng không thoải mái.
4. 彼女は恥ずかしいのか、遠慮がちに「はい」と答えた。 Cô ấy có vẻ xấu hổ nên hay rụt rè trả lời “vâng”.
~気味
Có vẻ/Cảm giác ~
「A気味」 の形で「今現在、Aに近い状態、Aかもしれない、少しAの傾向がある」という意味を表す。 Mẫu câu 「A気味」 có nghĩa “hiện tại, trạng thái gần với A, có thể là A, có xu hướng A”.
Vます+気味
1. 息子は成績が上がらず、希望する大学への進学をあきらめ気味だ。 Con trai thành tích không lên và có vẻ muốn từ bỏ trường đại học mong muốn vào.
2. このところ、のどが痛くて、鼻水も出る。風邪気味だ。 Dạo này họng đau, lại chảy nước mũi. Có vẻ bị cảm.
3. 暑い日が続いて寝不足で、バテ気味だ。 Nóng liên tục lại thiếu ngủ nên có cảm giác mệt mỏi.
4. 最近、運動していないから、少し太り気味だ。気をつけよう。 Gần đây không vận động mấy nên có cảm giác mập lên. Phải chú ý thôi.
~っぽい
Hay/Có cảm giác ~
「名詞+っぽい」 の形で「~の性質や特徴を強く感じさせる、~の傾向が強い、~の割合が多い」などの意味。 Với mẫu câu 「名詞+っぽい」 có nghĩa “cảm giác mạnh với tính chất, đặc trưng của ~, có xu hướng mạnh, có tỉ lệ cao”.
「動詞+っぽい」 の形では「~する傾向が強い」という意味で、よくない結果が多い。 Với mẫu câu 「動詞+っぽい」 có nghĩa “có xu hướng làm ~ và kết quả không tốt.
「形容詞+っぽい」 の形では「そういう性質がよく感じられる」という意味になる。 Với mẫu câu 「形容詞+っぽい」 có nghĩa “rất cảm thấy tính chất như thế”.
Vます/Na/N+っぽい
1. 部長は怒りっぽいので、あまり近づきたくない。 Trưởng phòng hay cáu nên không muốn đến gần.
2. 若い頃に比べて、忘れっぽくなった。 So với thời trẻ thì hay quên hơn.
3. さっきから聞いているが、彼の話はどうも嘘っぽい。 Nghe từ nãy tới giờ, có vẻ chuyện của anh ta có vẻ là nói dối.
4. 私は顔が丸いので、子どもっぽく見えるんです。 Mặt của tôi tròn nên trông có vẻ trẻ con.
5. 予算はあまりないけど、安っぽいプレゼントにしたくない。 Ngân sách không nhiều nhưng không muốn mua quà trông rẻ tiền.
くらべてみよう
「気味」 は今の状態、「がち」 は今まで何度もあったこと。 「気味」 diễn tả trạng thái hiện tại. 「がち」 là từ trước đến giờ đã có rất nhiều lần.
1. この時計は遅れ気味だ。 Cái đồng hồ này chậm (giờ hiện tại).
2. この時計は遅れがちだ。 Cái đồng hồ này hay bị chậm (thường xuyên).
「~がち」 を動詞と一緒に使う場合、動作の目的語が必要になる。「~っぽい」 は「全体的な性質」という意味になるので、目的語は要らない。 Khi 「~がち」
đi với động từ thì cần có tân ngữ cho động từ đó. 「~っぽい」 có nghĩa “tính chất toàn diện” nên không cần tân ngữ.
1. 元気な時は、健康のありがたさを忘れがちだ。 Khi khỏe mạnh thường quên đi giá trị của sức khỏe.
2. 元気な時は、健康のありがたさを忘れっぽい。 Khi khỏe mạnh thường quên đi giá trị của sức khỏe. (sai)
3. 祖母は年をとって、忘れっぽくなってきた。 Bà lớn tuổi nên đãng trí.
4. 祖母は年をとって、忘れがちになってきた。 Bà lớn tuổi nên hay quên.
「~がち」 を名詞と一緒に使う場合、よくない状態を表す名詞に限られる。「~っぽい」 にはその制限はない。 Khi 「~がち」 đi kèm danh từ thì thường chỉ dùng với danh từ diễn tả trạng thái không tốt. Còn 「~っぽい」 thì không có giới hạn này.
1. 妹は子供のころ、病気がちだった。 Em gái tôi hồi bé hay ốm.
2. 妹は子供のころ、病気っぽかった。 Em gái tôi hồi bé hay ốm. (sai)
3. 彼はいつも黒っぽい色の服を着ている。 Anh ấy lúc nào cũng mặc quần áo màu đen.
4. 彼はいつも黒がち色の服を着ている。 Anh ấy lúc nào cũng mặc quần áo màu đen. (sai)
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.