← Quay lại danh sách

~がいい

Thích ~ / Chọn ~

基本は「Nがいい」の形で、話し手がいいと思うもの(名詞)について言うときに使う表現。 Về cơ bản mẫu câu dạng 「Nがいい」 dùng khi nói về thứ (danh từ) mà người nói cho là tốt, là được.

[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_006.mp3″]

N+がいい / Nではない+の / Naな+の / Naなではない+の / Aい+の / Aくない+の / Vる+の / Vない+の

1. 私は、サラダは温野菜がいいと思う。 Tôi thì thấy salad phải là rau luộc mới ngon.

2. 何年も使うかばんだから、丈夫なのがいい。 Cặp dùng lâu dài nên tôi thích loại nào chắc chắn.

3. A:カレーランチですね。辛さのレベルはどうされますか? B:あまり辛くないのがいいんですが… A:Cà ri phần đúng không. Quý khách chọn cấp độ cay bao nhiêu ạ? B:Tôi thích không cay lắm.

4. A:どんな携帯がほしいの? B:写真がきれいに撮れるのがいいなあ。 A:Muốn điện thoại như thế nào? B:Mình thích loại chụp được ảnh đẹp.

~はいい

~ thì tốt

基本は「N1はいいが、N2は~」か「N1は~が、N2はいい」の形で、名詞を2つ以上比べて、いいがもう一つはよくないという意味で使う。「N1はいい」だけで、N2について言わない場合もあるが、意味は同じ。 Về cơ bản mẫu câu dạng 「N1はいいが、N2は~」 hoặc 「N1は~が、N2はいい」 dùng với ý nghĩa so sánh 2 danh từ, một danh từ mang nghĩ tốt còn danh từ mang nghĩ không tốt. Cũng có khi chỉ có danh từ N1, được nhắc tới danh từ N2, nhưng ý nghĩa không thay đổi. Ngoài ra, cũng dùng cách nói 「N1はいい」 để diễn đạt ý “N1 là không cần thiết”.

N+はいい / Nではない+の / Naな+の / Naなではない+の / Aい+の / Aくない+の / Vる+の / Vない+の / Vている+の

1. このコートは、デザインはいいが色は好きではない。 Áo khoác này thiết kế được nhưng màu thì tôi không thích.

2. 今の仕事は、休みは少ないけど給料はいいんですよ。 Công việc hiện tại nghỉ ít nhưng lương thì được đấy.

3. 猫はいいなあ、ずっと寝ていられて。 Mèo được nhỉ, ngủ suốt.

4. もうおなかがいっぱいなので、ごはんはいいです。 Tôi no rồi nên không cần cơm nữa đâu.

くらべてみよう

「Nがいい」 の場合、話し手の頭の中には「N」しかない。一方、「Nはいい」の場合、「N以外のこと」も考えて話している。 Với mẫu câu 「Nがいい」 thì trong đầu người nói chỉ có “N”. Còn với mẫu câu 「Nはいい」 thì người nói đang nghĩ tới “cái ngoài N”.

1. 東京までは、新幹線がいい。 Đi tới Tokyo thì tàu shinkansen tốt. (chỉ nghĩ tới shinkansen)

2. 東京までは、新幹線はいいわ。夜行バスで行く。 Đi tới Tokyo thì shinkansen cũng tốt. Nhưng sẽ đi bằng xe buýt đêm. (ngoài shinkansen còn nghĩ tới xe buýt đêm)

3. 東京までは、新幹線はいいけど、飛行機はいやだ。 Đi tới Tokyo thì shinkansen tốt nhưng máy bay thì không thích.

4. 東京までは、新幹線がいいけど、飛行機はいやだ。 Đi tới Tokyo thì shinkansen tốt nhưng máy bay thì không thích.

「I形容詞、Na形容詞、動詞+のはいいが」 の形で、「~という性質」の意味になる。 Mẫu câu 「I形容詞、Na形容詞、動詞+のはいいが」 có ý nghĩa “~ có tính chất”.

1. このスーツケース、軽いのはいいんですが、たくさん入らないんですよ。 Cái va li này nhẹ thì được nhưng không đựng được nhiều đồ.

2. このスーツケース、軽いのがいいんですが、たくさん入らないんですよ。 Cái va li này nhẹ thì được nhưng không đựng được nhiều đồ.

3. スーツケースを買うなら、軽いのがいい。 Nếu mua va li thì tôi thích cái nhẹ.

, , , ,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V5 - 431 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V5 - 413 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN