~うとする
Định ~
「人/動物は)~うとする」 の形で、「(人/動物が)~する意志を持ち、これからそれを行うこと」を表す。行動に移る直前の様子を表す。 Mẫu câu 「(Người/động vật)は~うとする」 diễn đạt ý “người/động vật có ý định làm ~ và sau đây sẽ làm việc đó”. Dùng để diễn tả hành động sắp thực hiện.
[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_004.mp3″]
V(意向形)+とする
1. 家を出ようとしたときに、母に呼び止められた。 Lúc định ra khỏi nhà thì mẹ gọi lại.
2. その子供は信号が青に変わる前に歩き出そうとした。 Đứa trẻ đó định bước đi trước khi đèn giao thông chuyển sang màu xanh.
3. 田中さんは早く帰ろうとしていたが、友だちに話しかけられて帰れなくなった。 Anh Tanaka định về sớm nhưng bị bạn gọi lại nói chuyện nên không về được.
4. うちの子は全然勉強しようとしないんです。 Con tôi chả chịu học gì cả.
~傾向がある
Có khuynh hướng ~
「人や動物などが)何かをすること、または、しないことが多い」という意味と、「天気の変化や災害など)が起きることが多い」という意味がある。 Có 2 ý nghĩa, một là “người/động vật v.v… thường làm gì đó, hoặc không làm gì đó”, hai là “(sự thay đổi thời tiết, thiên tai v.v…) thường xảy ra”.
Vる / Vない / Aい+傾向がある
1. 最近の若者は、テレビよりもYouTubeをよく見る傾向がある。 Thanh niên ngày này có khuynh hướng xem Youtube hơn xem tivi.
2. 今の高校生は、受験料が高いので、合格できそうな大学しか受けない傾向がある。 Học sinh trung học hiện nay chỉ dự thi trường có khả năng thi đậu vì chi phí dự thi cao.
3. 太っている人は、やせている人に比べて食べる量が多い傾向がある。 Người béo thường có khuynh hướng ăn nhiều hơn so với người gầy.
4. この路線バスは、雨の日は遅れる傾向がある。 Tuyến xe buýt này thường chậm vào ngày mưa.
くらべてみよう
「~うとする」 は人や動物の意志が必要なので、天気の変化や災害を表す文には使えない。 Mẫu câu 「~うとする」 cần phải có ý chí của người hay động vật nên không thể dùng để diễn tả sự thay đổi của thời tiết hay thiên tai.
1. この地方では、台風が来たら、洪水が起こる傾向がある。 Ở khu vực này, khi bão đến thường có lũ lụt.
2. この地方では、台風が来たら、洪水が起こるうとする。 Ở khu vực này, khi bão đến thường có lũ lụt. (sai)
「~うとする」 は、1回だけのことを表す文にも使えるが、「~傾向がある」 は1回だけのことには使えない。 Mẫu câu 「~うとする」 có thể dùng trong câu chỉ xảy ra 1 lần nhưng mẫu câu 「~傾向がある」 không được dùng với việc chỉ xảy ra 1 lần.
1. 昨日、スーパーで弁当を買って帰ろうとしたが、もう売り切れていた。 Hôm qua định mua cơm hộp ở siêu thị về nhưng đã bán hết.
2. 昨日、スーパーで弁当を買って帰る傾向があったが、もう売り切れていた。 Hôm qua định mua cơm hộp ở siêu thị về nhưng đã bán hết. (sai)
3. 一人暮らしの人は、スーパーで弁当を買って帰る傾向がある。 Người sống một mình thường có khuynh hướng mua cơm hộp ở siêu thị về.
4. うちの子は何でもオーバーに話そうとします。 Con tôi có khuynh hướng nói quá mọi chuyện.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.