← Quay lại danh sách

~うとしない

Không có ý định làm ~

話し手以外の人(や団体など)に対して、話し手の期待する、望む行動がないときに使う。 Dùng khi người nói mong muốn người khác (hoặc đoàn thể, cơ quan) không làm điều/hành động người nói mong đợi.

[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_003.mp3″]

V(意向形)+うとしない

1. 彼はやるやると言いながら、まったくやろうとしない。 Anh ấy nói sẽ làm nhưng hoàn toàn không định làm gì cả.

2. その夜は、久しぶりの再会に、だれも寝ようとしなかった。 Tối hôm đó vì lâu lắm rồi mới gặp lại ai cũng không có ý định đi ngủ.

3. 学校側はいじめがあったことを認めようとしなかった。 Trường không định thừa nhận việc có bạo lực học đường.

4. 労働問題について、会社が話し合いに応じようとしないので困っている。 Công ty không có ý định đối thoại về vấn đề lao động nên chúng tôi không biết làm sao.

~てくれない

Không ~

話し手のプラスになること、望んでいることを、相手がしないと不満があるときに使う。 Dùng khi có bất mãn vì đối phương không làm việc có lợi hay như mong muốn của người nói.

Vて+くれない

1. どんなに頼んでも、親はバイクを買ってくれなかった。 Dù có xin thế nào bố mẹ cũng không mua xe máy cho.

2. きれいな服を着ても新しい髪型にしても、夫は気付いてくれない。 Dù mặc quần áo đẹp hay đổi kiểu tóc mới thì chồng cũng không nhận ra.

3. この雨がやんでくれないと、洗濯ができない。 Mưa không tạnh thì không giặt được quần áo.

くらべてみよう

「~うとしない」「~てくれない」 も、誰かが話し手の望む行動をしないことで似てはいるが、「~てくれない」 は、話し手にとってうれしい行動についてのみ使う。 Cả 2 mẫu câu 「~うとしない」「~てくれない」 đều giống nhau ở điểm ai đó không làm điều người nói mong muốn nhưng 「~てくれない」 chỉ dùng để nói về hành động đáng vui với người nói.

1. その男の子は、まんがを読もうとしなかった。 Cậu bé đó không có ý định đọc truyện tranh.

2. その男の子は、まんがを読んでくれなかった。 Cậu bé đó không đọc truyện tranh cho tôi.

3. その男の子は、私があげたまんがを読んでくれなかった。 Cậu bé đó không đọc truyện tranh mà tôi đã tặng.

, , , ,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V5 - 431 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V5 - 413 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN