← Quay lại danh sách

~うえ(に)

Ngoài ra ~ còn

「AうえにB」 の形で、Aという点だけでも評価できる/悪いのに、更にBといういい点/悪い点がある。 Mẫu câu 「AうえにB」 diễn đạt ý chỉ với điểm A thôi cũng đã được đánh giá cao/đánh giá thấp nhưng lại có thêm cả điểm B.

[su_audio url=”https://ahovn.net/wp-content/uploads/2024/07/kurabeshochu_002.mp3″]

Vたうえ(に) / Aうえ(に) / Naうえ(に)

1. 今の部屋は駅から近いうえに家賃も安い。 Nhà này gần ga lại còn rẻ nữa.

2. 彼女は仕事ができるうえにリーダーシップもある。 Cô ấy làm được việc lại còn biết lãnh đạo nữa.

3. 佐藤さんは空港まで迎えに来てくれたうえに、住むところまで紹介してくれた。 Anh Sato đến tận sân bay đón tôi rồi còn dẫn tôi đi xem nhà nữa.

4. 疲れ気味なうえに、体調もよくないので、明日は休みをとることにした。 Cảm thấy hơi mệt, hơn nữa người cũng không khỏe nên tôi xin nghỉ.

~て

Và ~

「AてB」 の形で、AとBの二つのいい点/悪い点があると言いたいときに使う。 Mẫu câu 「AてB」 dùng khi muốn nói đến 2 điểm tốt hoặc 2 điểm xấu A và B.

Vて / Aくて / Naで

1. 彼は医者で有名な小説家だ。 Anh ấy là bác sĩ và là một tiểu thuyết gia nổi tiếng.

2. 私の部屋は駅に近くて家賃も安い。 Phòng của tôi gần ga và tiền thuê cũng rẻ.

3. 彼女は昼は会社で働いて、夜は大学に通っている。 Cô ấy làm ban ngày ở công ty còn buổi tối thì học đại học.

4. 今のアルバイトは仕事が楽で時給がいいから、ずっと続けたい。 Công việc làm thêm bây giờ nhàn hạ lại lương tốt nên tôi muốn làm mãi.

くらべてみよう

「AてB」「AうえにB」 より日常的な会話で使いやすい。 「AてB」 dễ dùng trong hội thoại thường ngày hơn 「AうえにB」.

「AうえにB」 は少し改まった感じがする。 「AうえにB」 có cảm giác hơi cứng, trang trọng.

1. Bさんの彼ってどんな人?「やさしくて面白い人だよ。」 Người yêu của B thế nào? “Dịu dàng và thú vị lắm.”

2. Bさんの彼ってどんな人?「やさしいうえに面白い人だよ。」 Người yêu của B thế nào? “Không những dịu dàng mà còn thú vị nữa.”

3. 今年の夏は気温が低くて雨が多かったね。「うん、そうだね。」 Mùa hè năm nay nhiệt độ thấp lại mưa nhiều nhỉ. “Ừ, đúng thế.”

4. 今年の夏は気温が低いうえに雨が多かったので、農作物の出来が良くなかった。 Mùa hè năm nay nhiệt độ thấp lại mưa nhiều nên nông sản không được tốt.

「AうえにB」 は話者の評価(いい/悪い)が含まれているが、「AてB」 は必ずしもそうではない。 「AうえにB」 bao gồm đánh giá (tốt/xấu) của người nói nhưng 「AてB」 thì không hẳn như vậy.

1. このかばんは軽いうえにたくさん荷物が入る。 Cái cặp này nhẹ mà lại đựng được nhiều đồ.

2. このかばんは軽くてたくさん荷物が入る。 Cái cặp này nhẹ và đựng được nhiều đồ.

3. 黒いうえにたくさん荷物が入るようなかばんがほしい。 Muốn có cái cặp vừa đen lại đựng được nhiều đồ.

4. 黒くてたくさん荷物が入るようなかばんがほしい。 Muốn có cái cặp vừa đen và đựng được nhiều đồ.

「AてB」 はAがBの理由を表す場合もあるので、意味の違いに注意。 「AてB」 có thể diễn đạt A là lý do cho B, nên cần chú ý đến sự khác biệt về nghĩa.

1. このアルバイトは仕事が楽で時給が高い。 Công việc làm thêm này nhàn hạ mà lương cao.

2. このアルバイトは仕事が楽で人気がある。 Công việc làm thêm này nhàn hạ nên được ưa chuộng.

, , , ,

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V9 - 566 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V5 - 431 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V5 - 413 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN