バイバイ、さようなら、おさきにしつれいします
| 日本語 | Dịch |
| ナレーション: 日本だけでなく、世界のどこでも、「あいさつ」はありますが、どんな場面で、どんなあいさつをするのかは、国や地域によって異なります。 | Không phải chỉ mỗi ở Nhật Bản. Mà ở tất cả các quốc gia trên thế giới đều có sự chào hỏi. Tuy nhiên tùy vào từng quốc gia và khu vực mà cách chào hỏi cũng khác nhau. |
| ナレーション: 日本では、学校でも職場でも、よくあいさつをします。 | Ở Nhật, ở cả trường học và chỗ làm thì người ta thường xuyên chào hỏi. |
| ナレーション: あいさつをして、コミュニケーションのきっかけをつくることは、良い人間関係を保つために、大切なことです。 | Người ta chào hỏi để tạo nên cơ hội giao tiếp, để giữ mỗi quan hệ tốt đẹp với con người, đó là một điều hết sức quan trọng. |
| ナレーション: あいさつの言葉は、相手や場面によってちがいます。 | Ngôn ngữ khi chào hỏi thì tùy vào đối tượng và trường hợp giao tiếp sẽ khác nhau. |
| ナレーション: 朝、友達に会ったときは、「おはよう」と言います。 | Buổi sáng nếu gặp bạn bè sẽ nói là “ohayou” |
| ナレーション: 先輩や先生、同僚、上司には「おはようございます」と丁寧に言います。 | Khi gặp cấp trên, đồng nghiệp, thầy cô hay người đi trước sẽ chào một cách lịch sự là “ohayougozaimasu” |
| ナレーション: 学校から帰るときは、友達には「じゃあね」とか「バイバイ」、先輩や先生には「さようなら」と言います。 | Lúc rời trường học trở về, người ta sẽ chào bạn bè là “jaane” hoặc là “bai bai” còn khi nói với giáo viên hoặc anh chị khóa trên sẽ là “sayonara” |
| ナレーション: 職場を出るときは「お疲れさまでした」とか「お先に失礼します」と言います。 | Khi rời chỗ làm thì sẽ nói là “otsukaresamadeshita” hoặc là “osakini shitsureishimasu” |
| ナレーション: あいさつの言葉は時間によってもちがいます。 | Ngôn ngữ khi chào hỏi tùy vào thời điểm cũng khác nhau. |
| ナレーション: 朝は「おはようございます」、日中は「こんにちは」、暗くなってきたら「こんばんは」と言います。 | Chào buổi sáng là “ohayougozaimasu” buổi trưa là “konnochiha” buổi tối sẽ là “konbanha” |
| ナレーション: また、「暑いですね」とか「いい天気ですね」と、天気の話をすることも多いです。 | Thêm nữa người ta cũng thường nói về câu chuyện thời tiết kiểu như là “atsuidesune” hay là “iitenkidesune” |
| ナレーション: しばらく会わなかった人に会ったときは、「お久しぶりです」と言うことが多いです。 | Khi nói chuyện với người lâu ngày không gặp, người Nhật thường nói là “osashiburidesune” |
| ナレーション: あいさつをするときは、たいてい「おじぎ」をします。 | Khi chào hỏi, gần như lúc nào cũng sẽ cúi chào (ojigi) |
| ナレーション: おじぎは、腰から上を前に倒して、頭をさげて、相手に敬意を伝えるものです。 | Ojigi biểu đạt ý kính trọng với đối phương bằng cách gập bụng và cúi đầu về phía trước |
| ナレーション: 場面や気持ちによって、おじぎの深さが変わります。 | Tùy vào trường hợp và tâm tình mà độ sâu khi cúi chào cũng có sự thay đổi |
| ナレーション: 丁寧なおじぎほど、深いおじぎになります。 | Càng lịch sự thì cúi chào càng sâu |
| ナレーション: 日本では、よく「おじぎ」をしますが、握手をしたり、肩を抱き合ったりすることはほとんどありません。 | Ở Nhật Bản người ta rất hay cúi chào còn bắt tay hay ôm vai vỗ vai nhau thì hầu như không có. |
| ナレーション: あまり普段は話をしない人でも、顔を知っていたら、軽く会釈をします。 | Ngay cả đối với những người không thường xuyên nói chuyện, nhưng nếu có biết nhau khi gặp cũng sẽ cúi đầu chào nhẹ |
| ナレーション: 少しだけ頭をさげ、相手に軽く敬意を伝えます。 | Người ta sẽ cúi đầu nhẹ thể hiện sự tôn trọng đến đối phương |
| ナレーション: 「会釈」もおじぎのひとつです。 | Đây (eshaku) cũng là 1 trong các hình thức cúi chào (ojigi) |
| ナレーション: 仕事で初めて会った人には、「はじめまして、オウと申します。よろしくお願いいたします」と自己紹介をします。 | Đối với người mới gặp lần đầu trong công việc thì sẽ tự giới thiệu là “hajimemashite, ou(tên người nói) to moushimasu. Yoroshiku onegaiitashimasu”. |
| ナレーション: このときは、少し深くおじぎをします。 | Lúc này sẽ cúi chào hơi sâu một chút |
| ナレーション: お礼を言いたいときは「ありがとうございます」、謝るときは「すみません」とか「ごめんなさい」と言います。 | Khi muốn cảm ơn sẽ nói là “arigatou gozaimasu” còn khi xin lỗi sẽ nói là “sumimasen” hoặc “gomen Nasai” |
| ナレーション: 職場では、「申し訳ありません」と言うことも多いです。 | Ở chỗ làm thì người ta hay nói là “moushiwakearimasen” |
| ナレーション: 深くおじぎをします。 | Và cúi sâu |
| ナレーション: どのあいさつも、言葉だけでなく、心を込めて言うことが大切です。 | Cho dù là trong trường hợp chào hỏi nào đi nữa thì không phải chỉ có lời nói mà việc chào bằng cả tấm lòng là điều hết sức quan trọng |
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.