• (概要) Tóm tắt 運動はよく効かないが、なぜかすぐに疲れ、という謎。Tập thể dục không hiệu quả, nhưng không hiểu sao lại mệt mỏi ngay.
  • 1. 運動をするが、疲れすぎないように、何かの対策、状況が悪化について、自分でもクリアになっているというシュミレーションがある。Tôi tập thể dục nhưng không quá mệt mỏi, có các biện pháp phòng ngừa tình trạng xấu đi, và tôi cũng có những mô phỏng rõ ràng về điều đó.
  • 2. 宿題をするが早すぎる場合、その対策として措置しているもの、もっと睡眠を持って考えて行動しながらいい、占部するときに役に立つ情報。Tôi làm bài tập về nhà quá sớm, biện pháp cho điều này là đã có sự chuẩn bị, tôi nghĩ và hành động trong khi ngủ nhiều hơn, thông tin hữu ích khi giải quyết vấn đề.
  • 3. 学校の一歩前)「もややたらとに(何のエネルギもなくただ)パッと反射的に答えないで、いつでもするならない」Trước khi đến trường) “Đừng chỉ đơn giản trả lời ngay tức khắc mà không có năng lượng gì cả, hãy suy nghĩ kỹ trước khi làm.”

Page 2:

Japanese:

  • (ために Vì lý do) 栄養素がなんて大きいと言う事。質問の状態は助けられることに対して、不適当な思考とプロジェクトが欠ける。各要素で他との異なるアプローチ必要。Nói về dinh dưỡng thật quan trọng. Tình trạng câu hỏi có thể được giúp đỡ, thiếu suy nghĩ không phù hợp và dự án. Cần có cách tiếp cận khác nhau cho từng yếu tố.
  • 1. 「部屋、今日はなんと熱烈がないね」”Phòng này, hôm nay thật là không nhiệt tình nhỉ.”
  • 2. 「この記号、何か意味がある筈」”Biểu tượng này, chắc hẳn có ý nghĩa gì đó.”
  • 3. 「笑顔が多かった場合は、心の健康が保てると思う」”Nếu cười nhiều, tôi nghĩ rằng sức khỏe tinh thần có thể được bảo vệ.”

 


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN