[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]KHÁI QUÁT[/su_heading]
Trong đàm thoại thân mật, những từ ngữ thường được sử dụng rất dễ bị biến âm vì nhiều lí do. Trường hợp ところ → とこ là để rút gọn. Trường hợp どちら → どっち và [amari] → [anmari] là biến thể hình thức có thêm っ nhỏ và [n]. Một số trạng từ như とても → とっても, sự biến âm này nhằm để nhấn mạnh nghĩa của từ.
例:▼基本の言葉 ▼話し言葉
từ ngữ cơ bản từ ngữ đàm thoại
[su_quote style=”flat-green”]Biển đổi sang hình thức ngắn gọn[/su_quote]
ところ → とこ
けれども → けど
すみません → すいません
わたし → あたし (chủ yếu nữ giới dùng)
[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]VÍ DỤ[/su_heading]
Ví dụ 1.
Ví dụ 2.
Ví dụ 3.
Ví dụ 4.
Ví dụ 5.
Ví dụ 6.
Ví dụ 7.
[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]LUYỆN TẬP[/su_heading]
I. _を普通のていねいな言い方に変えなさい。
II. 適当なもの選んでその記号を書き入れなさい。
[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]LUYỆN NGHE[/su_heading]
Đang cập nhật