← Quay lại danh sách

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]KHÁI QUÁT[/su_heading]

Trong đàm thoại thân mật, những từ ngữ thường được sử dụng rất dễ bị biến âm vì nhiều lí do. Trường hợp ところ → とこ là để rút gọn. Trường hợp どちら → どっち và [amari] → [anmari] là biến thể hình thức có thêm っ nhỏ và [n]. Một số trạng từ như とても → とっても, sự biến âm này nhằm để nhấn mạnh nghĩa của từ.

:▼基本言葉   ▼言葉

          từ ngữ cơ bản        từ ngữ đàm thoại

[su_quote style=”flat-green”]Biển đổi sang hình thức ngắn gọn[/su_quote]

ところ    →  とこ

けれども   →  けど

すみません  →  すません

わたし    →  たし (chủ yếu nữ giới dùng)

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]VÍ DỤ[/su_heading]

Ví dụ 1.

C:ちょっとすいません(=すみません)けど、つめてもらえませんか。

Xin lỗi chị, tôi ngồi đây được không?

A:ええ、どうぞ、おりください。

Vâng, mời chị ngồi

 

Ví dụ 2.

警官:   どろぼうはどっち(=どちら)のげてきましたか。

Tên trộm chạy trốn về hướng nào vậy?

通行人こっち(=こちら)のきましたよ。すっごく(=すごく)あわてて。

Nó chạy về hướng này đấy. Nó chạy rất hối hả.

 

Ví dụ 3.

課長こないだ(=このあいだ)わたしがんだ資料つかったかね。

Tài liệu mà tôi đã nhờ anh mấy bữa trước, anh tìm được chưa?

社員:それがまだなんですよ。あっちこっち(=あちらこちら)っているんですけど。

Cái đó  vẫn chưa có ạ. Em chạy lòng vòng khắp nơi nhưng…

課長そりゃ(=それは)、ごくろうだね。よろしくむよ。

Chà, vất vả cho anh quá. Nhưng nhờ cậy vào anh đấy.

 

Ví dụ 4.

:おさんがてるんだから、かにしないよ。

Bố vẫn còn ngủ đấy, con yên lặng nào.

:え?もうおなのに、おさんまだてるの。

Hả, đã trưa rồi thế mà bố vẫn còn ngủ sao

:いつも、出張ばっかり(=ばかり)だからね。今日よっぽど(=よほど)れてるんだわ。

Bố con, lúc nào cũng chỉ toàn đi công tác. Hôm nay bố con mệt lắm.

:おさん、仕事しくって(=いそがしくて)大変なんだね。

Nói vậy là công việc của bố luôn bận rộn, bố vất vả quá nhỉ.

 

Ví dụ 5.

C:ちょっとおたずねしますが美術館どっちのほうですか。

Cho tôi hỏi thăm một chút, viện bảo tàng mĩ thuật ở phía nào vậy?

D:あっちです。あっちです、·もおんなじくので、ご案内しますよ。

Ở đằng kia. Tôi cũng đi về hướng đó, tối sẽ dẫn dường cho

C:そうですか、どうもすいません

Thế à, vậy làm phiền cô nhé

D:いいえ、ついでですから。

Không sao, tiện thể mà.

Ví dụ 6.

C:お正月に○○ホテルにまりたいんだけど…。

Tôi muốn trọ ở khách sạn ○○ vào ngày nghỉ tết.

D:それならよっぽど予約しておかないとだめよ。とっても(=とても)人気があるんだから。

Nếu vậy, anh phải đặt trước sớm một chút. Vì khách sạn rất nổi tiếng

C:そりゃ(それは)たいへんだ。いだがいいな。

Vậy thì gay quá. Phải nhanh lên mới được.

 

Ví dụ 7.

A:昨日くって(=暑くて)るどころじゃなかったよ。はどうだった。

Tối qua nóng nực quá anh không ngủ được. Còn em thì sao?

B:わたしだっておんなじ(=おなじ)よ。まったくまいっちゃうわね。

Em cũng vậy. Không sao chịu nổi.

A:あんまり(=あまり)あつかったんで、冷蔵でぼくのやしたんだよ。

Vì nóng quá anh đã chui đầu vào trong tủ lạnh để làm mát đấy.

B:うそばっかり

Anh xạo quá đi.

 

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]LUYỆN TẬP[/su_heading]

I. _を普通のていねいなえなさい。

Hãy đổi những từ có gạch dưới sang cách nói lịch sự thông thường.

:けど→けれども

1.A:やあ、からどっかくの?

Này, bây giờ mình đi đâu?

B:とこ(=ところ)なんだ。ぼくんちへるかい?

Về nhà thôi. Mày đến nhà tao không?

A:いや、今日やめとくよ。またこんど。

Không, hôm nay dừng ở đây đi. Hẹn lần sau vậy.

Đáp Ánどこか/ところ/ぼくのうち/やめておく

 

2.来月北海道転勤することになったよ。

Tháng sau, anh được chuyển công tác làm việc ở Hokkaido.

:えっ?てたばっかりなのに。

Hả? Vừa mới xây nhà thế mà…

:そうだなあ。単身赴任するかな。しょうがないなあ。

Đúng vậy. Chắc là anh phải đi một mình rồi. Chẳng còn cách nào khác.

Đáp Ánばかり

 

3.男子A: サッカーの練習をしようよ。さあ、ぼくからけるよ。

Chúng ta luyện tập đá bóng đi. Nào, tớ đá trước nhé.

男子B:よし、こっちへけってくれ。

Được rồi, đá lại đây cho tớ.

男子B: おっと、ない。もうちょっとでガラスっちゃうとこだったぜ。

Ôi nguy quá. Sém chút nữa là vỡ kính rồi.

男子A: ごめんごめん。

Xin lỗi, xin lỗi

Đáp Ánこちら/ところ

 

4.C:すいませんこないだはどうもお世話になって…

Cảm ơn chị. Thời gian gần đây chị đã giúp đỡ cho tôi rất nhiều.

D:いいえ、こっちこそいつもご迷惑ばっかりかけて…

Không đâu, chính tôi đã luôn gây phiền hà cho chị đấy chứ.

Đáp Ánすみません/このあいだ/こちら/ばかり

 

5.:こんなぼうしってきたんだ。どうたい?かっこいいだろ。

Bố mua cái nón này về cho con đây. Con thấy thế nào? Có vừa ý không?

すっごく似合ってるよ。どこでったの?

Rất hợp với con. Bố mua ở đâu vậy?

あっちこっちって、やっとつけたんだよ。

Bố đi lòng vòng xem hết tiệm này đến tiệm kia, khó khăn lắm mới tìm thấy được.

Đáp Ánかっこう/すごく/あちらこちら

 

6.A:佐藤のやつ、おれのことハゲってうんだよ。

Thằng Sato nói tao đầu hói.

B:そりゃあんまりだな。まったくあいつは失礼なやつだよ。

Quá đáng thật. Cái thằng đó mất lịch sự quá.

A:よっぽどったからなぐってやろうかってったよ。

Lúc đó tao giận quá, tao định đánh cho nó một trận.

Đáp Ánそれはあんまり/よほど

 

II. 適当なものんでその記号れなさい。

Hãy chọn từ thích hợp và viết ký hiệu vào chỗ trống.

a.そりゃそうだ  b.こりゃ大変だ  c.そりゃすごい

1.A:わっ、あそこて。ビルの屋上ってるわよ。

Ôi, nhìn đằng kia kìa. Có người đứng trên sân thượng của tòa nhà đấy.

B:ほとんど。りるつもりじゃないのか。……..Đáp Án b………….。110電話しよう。

Thật vậy. Không biết có ý định nhảy xuống hay không?………………Gọi điện thoại cho 110 ngay đi.

 

2.:このたんす、ほしいわ。がたっぷりるし、値段もまあまあだし。

Em muốn cái tủ này quá. Không những đựng được nhiều quần áo mà giá cả cũng phải chăng.

:  ………Đáp Án a………けど、せまいのどこにくつもりなんだ?

………………nhưng mà, em định để nó ở đâu trong căn nhà chật hẹp của chúng ta.

 

3.A:田中さんにこんなものもらったのよ。

Tôi nhận được món đồ ở anh Tanaka đấy.

B:えっ?……..Đáp Án c……….よ。田中さんはけちで有名なのに….。

Hả?………………Anh Tanaka nổi tiếng là người keo kiệt thế mà….

 

III. 会話完成しなさい。

Hãy hoàn thành mẫu hội thoại dưới đây.

1.学生:このがわからないんですけど。

Bài tập này em không hiểu.

先生:もう一えてごらん。……..Đáp Án よく考え(そうす)……….りゃわかるよ。

Em thử suy nghĩ một lần nữa xem. Nếu ……………… thì em sẽ hiểu.

 

2.学生、おがないんですけど、今月家賃ってもらえませんか。

Bây giờ cháu chưa có tiền. Tiền nhà tháng này, bác có thể cho cháu thêm vài ngày nữa được không?

大家:……..Đáp Án なけ(そ)……….りゃしかたないけど、できるだけってね。

Nếu………………thì đành phải chịu thôi. Nhưng cháu cố gắng trả tiền cho bác sớm nhé.

 

3.店員:クリスマスケーキ、いかがですか。半額ですよ。

Bánh giáng sinh này, chị thấy thế nào? Bán có nửa giá thôi.

: ………Đáp Án………りゃいいってもんじゃないよ、もうクリスマスはわったのに。

Không phải………………là tốt đâu. Giáng sinh đã kết thúc rồi.

 

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]LUYỆN NGHE[/su_heading]

Đang cập nhật

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Huyền TIÊN_V8 - 693 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Linh TIÊN_V6 - 546 bài) | 🥉 Sakura Trang (Đại Viên Mãn_V6 - 514 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN