← Quay lại danh sách

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]KHÁI QUÁT[/su_heading]

Trong đàm thoại thường hay xuất hiện âm [ n ] nhưng tùy trường hợp ngữ nghĩa có khác nhau. Hơn nữa, tùy thuộc vào tuổi tác, giới tính của người nói mà cách dùng không giống nhau. Các bạn không sử dụng hình thức này cũng không sao. Chỉ cần bạn hiểu đúng được nghĩa của nó.

[su_quote style=”flat-green”]ない →  ん[/su_quote]

主に中年以上の男性が使う。Chủ yếu chỉ những người đàn ông trung niên trở lên mới sử dụng

例:わからないから → Đáp ánわからんから Không hiểu.

知らないふり  → Đáp án知らんぷり Ra vẻ, có vẻ không biết.

[Ngữ Pháp N3] ~ ふりをする

かもしれない  → Đáp ánかもしれん Cũng không biết chừng. (か là nghi vấn, も là Cũng, 知れない là không thể biết →かもしれない là Không biết chừng là/ (đoán) có lẽ là)

たまらない   → Đáp ánたまらん Không chịu nổi, khôn siết, cực kỳ.

すまない    → Đáp ánすまん Xin lỗi!

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]VÍ DỤ[/su_heading]

Ví dụ 1

息子: おやじ、このパソコン調子がおかしいんだけど。

Bố ơi, cái máy vi tính này nó bị làm sao ấy.

父    : おれにはパソコンのことはわからん。

Tao (bố) không biết gì về máy tính đâu.

息子: 会社でパソコン使ってるんじゃないの?

Chẳng phải ở công ty bố cũng có sử dụng máy tính đó sao?

 

Ví dụ 2

女A:あっ、痛い!

Á, đau quá!

男C:すみません。ぼんやりしてたもんですから。

Xin lỗi tôi không cố ý. (Tôi lơ đễnh quá)

女A:ちゃんと前を向いて歩いてほしいもんだわ。

Mong anh đi đứng cẩn thận cho.

Ví dụ 3

母:どうしたの?元気がないわね。

Sao vậy? Con không khỏe hả?

子:うまんないや。友だちがいなくなっちゃった。じゅくに行ったみたい。

Chán quá đi. Chẳng có đứa bạn nào cả. Chắc tụi nó đã đi học thêm hết rồi.

母:じゃ、自分の部屋で宿題でもすれば?

Vậy thì, con về phòng mình làm bài tập đi.

 

Ví dụ 4

子:行ってきます。

Con đi đây

母:いってらっしゃい。今日は何時ごろ帰るの?

Con đi đi. Hôm nay khoảng mấy giờ con về?

子:わかんないよ。6時か7時か。柔道クラブの練習あるし。。。

Chưa biết nữa, khoảng 6 hay 7 giờ gì đó. Vì con có buổi luyện tập judo ở câu lạc bộ.

母:気を付けてね。けがをしないように。

Con hãy cẩn thận. Đừng để bị thương nhé.

 

Ví dụ 5

女A:ねえ、よし子ったら今までお父さんとおふろに入ってるんだって。

Này, nghe nói nhỏ Yoshiko đế bây giờ vẫn còn tắm chúng với bố đấy.

女B:ほんと?信じらんないわ。もう二十歳すぎるのに。

Thật hả? Không tin nổi. Đã hơn 20 tuổi rồi thế mà…

女A:恥ずかしいよねえ。

Xấu hổ quá nhỉ.

 

Ví dụ 6

男子:あとでぼくんちへ遊びに来ないか。いいもん見せてやるよ。

Lát nữa tới nhà tớ chơi nhé. Tớ sẽ cho bạn xem cái này hay lắm.

女子:行けるかどうかわかんないわ。だって今日は忙しいんだもん。

Không biết có đi dược hay không. Vì hôm nay bận lắm.

 

Ví dụ 7

孫 :あれ、おじいちゃん、柔道できるの?

À, ông ơi, ông có biết môn võ judo không?

祖父:そうだよ。おじいちゃんもまだまだ若いもんにはまけんぞ。

Biết chứ. Ông vẫn không thua kém gì so với bọn thanh niên đâu.

孫 :おじいちゃん、かっこいい!

Ông cừ thật.

祖父:おだてるなよ。てれるじゃないか。

Đừng nịnh ông. Ngượng quá đi.

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]LUYỆN TẬP[/su_heading]

I. 次の「~ん」を普通の形に変えなさい。

Hãy đổi những câu dùng [n] sang hình thức thông thường,

1.女C:あら、中川さんじゃない。お久しぶり!

Ái chà, chẳng phải là chị Nakagawa đó sao. Lâu quá không gặp.

女D:ほんとね。何年ぶりかしら。あなたってちっとも昔と変わんないわ。

Thật vậy, Mấy năm rồi nhỉ. Chị vẫn như xưa, không thay đổi chút nào.

Đáp Án変わらない

 

2.課長    : 今度の週末にぼくんとこへ来ないか。

Cuối tuần này chị đến nhà tôi chơi nhé.

女子社員  : え?いいんですか。せっかくのお休みなのに。

Đáp Ánぼくのところ

Gì ạ? Có được không vậy? Lâu lâu mới có được môt ngày nghỉ…

課長    : そんなことかまわんよ。妻の手料理、口に合うかどうかわからんが。

Không có việc gì đâu. Bà xã tôi sẽ nấu đãi nhưng không biết có hợp khẩu bị của chị không?

Đáp Ánかまわない/わからない

 

3.妻:ねえ、あなた。ちょっと来て。押入れの戸が閉まんないのよ。

Này, anh à. Anh lại đây một chút. Cái cửa tủ không đóng lại được.

夫:どれどれ。こりゃ無理だよ。いらんものは捨てろよ。

Đâu nào, đâu nào. Thế này thì làm sao mà đóng được. Những đồ không cần thiết em vứt hết đi.

Đáp Án 閉まらない/いらない

 

II. 右と左を結んで、一つの文にしなさい。

Hãy nối bên trái và bên phải làm thành một câu.

1.今日は顔色が悪いけど

2. 大学を卒業したら

3.こんなに物価が上がるなんて

a.どうすんの。

b.どうなってんの。

c.どうしたんだい。

 

1.c

2.a

3.b

 

III. 「ん」を使えるところをさがして変えなさい。

Hãy tìm và đổi sang hình thức [n] vào những chỗ có thể thay thế được.

1.刑事:  おい。麻薬をどこにかくした?

Này, mày dấu thuốc phiện ở đâu?

男:     いくら聞かれたって知らないものは知らない。

Dù anh có hỏi bao nhiêu lần đi nữa, nhưng tôi không biết thì làm sao mà biết được.

Đáp Án 知らんものは知らん

 

2.  男子A:君のうちでは夏休みに どっか行くの?

Ở nhà của cậu mày, nghỉ hè có đi đâu không?

男子B:ぼくのうちではね。毎年夏になると、北海道おじいちゃんのうちへ行くことになっているんだ。いろんな動物がいるんだよ。

Đáp Án 君んち/ぼくんち/おじいちゃんち/いろんな

 

Ở nhà của tớ hả? Mỗi năm đến kỳ nghỉ hè thì cả nhà đi đến nhà ông ở Hokkaido. Ở đó có rất nhiều động vật.

3.男A:ぼくのアパートのとなりのやつ、失礼なんだ。ぼくがあいさつしたって知らないふりしてるんだぜ。

Cái thằng ở cạnh căn hộ nhà tao, nó thật là mất lịch sự. Tao chào hỏi nó nhưng nó lại vờ như không biết.

男B:目が悪いんじゃないのか。つまりないこと気にするなよ。

Chắc là mắt nó kém. Chuyện vặt mà, mày đừng để ý làm gì.

Đáp Án 知らんぷり/つまらん

[su_heading style=”modern-2-violet” size=”18″]VÍ DỤ[/su_heading]

Đang cập nhật

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN