[su_heading style=”modern-2-violet”]Khái quát[/su_heading]
Trợ từ と có rất nhiều chức năng. Khi truyền đạt lại những điều đã nghe thì ta sẽ dùng [~to itte imashita] nhưng trong đàm thoại thì người ta dùng hình thức [tte itte imashita]. Tương tự như vậy, khi ta hỏi thăm [nanto itte imashitaka] thì cũng có thể dùng hình thức [nante itte imashita ka] để hỏi.
[su_quote style=”flat-green”]Cách nói khi truyền đạt những điều đã nghe, đã nghĩ.[/su_quote]
例:彼女、結婚するという話よ。
→彼女、結婚するんだって(話)よ。
Nghe nói cô ấy sẽ kết hôn.
◆見合い結婚だと聞いたよ。
→見合い結婚だって(聞いた)よ。
Nghe nói là đối tượng kết hôn
[su_heading style=”modern-2-violet”]Ví dụ[/su_heading]
Ví dụ 1
Ví dụ 2
女A:鈴木さん、今日は元気がないわね。どうしたのかしら。
Chị Suzuki hôm nay trông không khỏe nhỉ. Chị ấy bị sao vậy?
女B:課長に叱られたんだって言ってたけど。
Chị ấy nói đã bị trưởng phòng la.
女A:どうしてなの?
Tại sao vậy?
女B:電話の応対が悪いってしかられたらいいわ。
Hình như bị la về cách ứng xử điện thoại kém
Ví dụ 3
男A:今日の野球の試合はどうだった?
Trận đấu bóng chày hôm nay như thế nào rồi?
女B:3対8だって聞いたけど。
Nghe nói chỉ số 3-8
男A:負けたっていうわけだな?
Nói vậy là thua rồi chứ gì?
女B:うん、そういうこと。
Ừm, thì đúng vậy.
Ví dụ 4
Ví dụ 5
Ví dụ 6
[su_heading style=”modern-2-violet”]Luyện tập[/su_heading]
I. 例のように「って」を使って答えなさい。
II. 次の会話を完成しなさい。
III.「~って」を使って、__をくだけた会話に書きかえなさい。
IV. 例のように言いかえなさい。
Hãy nói lại giống như ví dụ.
例:サラリーマンというのは大変ですね。
→サラリーマンって大変ですね。
1.映画というのはおもしろいですね。
2.音楽というのは世界共通ですね。
3.川田さんはほんとにいい人ですね。
4.外国語というのは難しいものですね。
V. ( )の言葉を使って次の会話を完成しなさい。
VI. 例のように( )の言葉を使って質問を作りなさい。
VII. 「って」か「て」を使って次の会話を完成しなさい。
VIII. 次の文を読んで、下の会話を完成しなさい。
[su_heading style=”modern-2-violet”]Luyện nghe[/su_heading] [su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai4_1.mp3″]
二人はテレビ番組について話しています。どんな番組くを見ることにしましたか。
Hai người đang nói về chương trình truyền hình. Họ quyết định xem chương trình nào?
女A:何かおもしろい番組ある?
Có chương trình gì hay không?
男B:そうだなあ。「土曜スペシャル」って番組があるけど。
Để xem nào. Có chương trình [Ngày thứ bảy đặc biệt].
女A:「土曜スペシャル」って?
[Ngày thứ bảy đặc biệt] là chương trình gì vậy?
男B:安くてうまいレストランの紹介だって。
Đó là chương trình giới thiệu về những nhà hàng rẻ và ngon.
女A:ほかに何かない?
Không có chương trình gì khác à?
男B:「動物おもしろランド」っていうのもあるよ。
Còn có chương trình [Thế giới động vật hoang dã].
女A:おもしろくなさそうね。
Nghe chẳng hấp dẫn gì cả.
男B:じゃ、野球の試合を見ることにしようぜ。
Vậy thì, mình đi xem đấu bóng chày nhé.
女A:ねえ、映画はないの?
Này, không có phim hả?
男B:「アポロ13号」ってのがあるよ。
Có phim [Thần mặt trời thứ 13].
女A:どうして先にそれを言ってくれないの。早くテレビつけて。
Sao nãy giờ anh không nói cho em biết. Mở tivi nhanh đi anh.
[su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai4_2.mp3″]
息子は結婚式のことについて父に話していました。息子はどこで結婚式をあげるつもりですか。父は賛成してくれましたか。
Người con trai nói về lễ cưới của mình. Anh ta dự định cử hành hôn lễ ở đâu? Người bố có đồng ý không?
息子:お父さん。ぼく、彼女と結婚しようと思ってるんだ。
Bố ơi, con định sẽ kết hôn với cô ấy.
父 : え?彼女って?
Hả? Với cô ấy?
息子:ほら、この前。家に連れてきただろ。あの子だよ。ぼくたち、ウィーンで結婚式をあげようと思うんだけど…
À, trước đây con có dẫn cô ấy về nhà. Chính là cô gái ấy. Chúng con dự định sẽ tổ chức hôn lễ ở Viên.
父 : え?ウィーンってオーストリアのウィーンかい?
Hả? Ở Viên, có phải là thủ đô nước Áo không?
息子:そうだよ。ウィーンの教会で二人きりで式をあげるんだ。
Dạ, đúng vậy. Chúng con sẽ tổ chức buổi lễ tại nhà thờ thủ đô, chỉ riêng hai đứa chúng con thôi.
父 :二人きりって?…ちょっと待ってくれよ。お父さんにはお父さんの夢ってものがあるんだよ。
Chỉ riêng hai đứa?…Đợi một chút nào. Riêng bố cũng có ước muốn đấy.
息子:え?お父さんの夢って?
Hả? Ước muốn của bố?