← Quay lại danh sách

[su_heading style=”modern-2-violet”]Khái quát[/su_heading]

Trợ từ と có rất nhiều chức năng. Khi truyền đạt lại những điều đã nghe thì ta sẽ dùng [~to itte imashita] nhưng trong đàm thoại thì người ta dùng hình thức [tte itte imashita]. Tương tự như vậy, khi ta hỏi thăm [nanto itte imashitaka] thì cũng có thể dùng hình thức [nante itte imashita ka] để hỏi.

[su_quote style=”flat-green”]Cách nói khi truyền đạt những điều đã nghe, đã nghĩ.[/su_quote]

彼女結婚するというよ。

彼女結婚するんだって)よ。

Nghe nói cô ấy sẽ kết hôn.

見合結婚だといたよ。

見合結婚だっていた)よ。

Nghe nói là đối tượng kết hôn

[su_heading style=”modern-2-violet”]Ví dụ[/su_heading]

 Ví dụ 1

A:山田課長中国転勤するんだってきいたよ。

Nghe nói trưởng phòng Yamada sẽ chuyển công tác sang làm việc ở Trung Quốc

B:へえ、単身赴任かな。

Gì hả, chắc anh ấy đi một mình phải không?

A:いや、ご家族一緒かれるんだって。4、5ってしだよ。

Không đâu, nghe nói gia đình cũng sẽ đi cùng, nghe nói đi tới 4, 5 năm gì đấy.

 

Ví dụ 2

女A:鈴木さん、今日は元気がないわね。どうしたのかしら。

Chị Suzuki hôm nay trông không khỏe nhỉ. Chị ấy bị sao vậy?

女B:課長に叱られたんだって言ってたけど。

Chị ấy nói đã bị trưởng phòng la.

女A:どうしてなの?

Tại sao vậy?

女B:電話の応対が悪いってしかられたらいいわ。

Hình như bị la về cách ứng xử điện thoại kém

 

Ví dụ 3

男A:今日の野球の試合はどうだった?

Trận đấu bóng chày hôm nay như thế nào rồi?

女B:3対8だって聞いたけど。

Nghe nói chỉ số 3-8

男A:負けたっていうわけだな?

Nói vậy là thua rồi chứ gì?

女B:うん、そういうこと。

Ừm, thì đúng vậy.

 

Ví dụ 4

A:ごめんなさい。わたし、あなたとはもうえないの。

Xin lỗi, em không thể gặp anh được nữa.

B:え?えないってどういうこと?

Hả? Em nói không thể gặp nhau nữa là sao?

A:わたし、結婚することになったの。

Em sắp kết hôn rồi.

 

Ví dụ 5

:おさん、あれして。

Mẹ ơi, cho con mượn cái ấy đi.

:あれって

Cái ấy là cái gì?

:あのー、いうのかな。ほら、さい使やつ

Dạ, con không biết gọi là cái gì nữa. Xem nào, cái mà mình dùng khi xem chữ nhỏ.

:ああ、めがねのことね。

A, là kính lúp phải không?

:そうそう。めがねして。

Đúng rồi, đúng rồi. mẹ cho con mượn cái kính lúp đi.

 

Ví dụ 6

店員:おたせしました。山菜そばです。

Xin lỗi đã để quý khách phải chờ. Đây là mì sansai.

A: おいしい!これ、いう山菜ですか。

Ngon quá! Cái này là ra gì vậy?

店員:わらびっていうんですよ。

Là rau vòi voi đấy

[su_heading style=”modern-2-violet”]Luyện tập[/su_heading]

I. のように「って」を使ってえなさい。

Hãy dùng hình thức [tte] và trả lời giống như ví dụ.

さんはこのごろ学校ないけど、ってた?

:(病気です)

病気って(ってたよ)。

1.(学校がきらいです)           →Đáp án学校がきらいだって。

2.(調子いです)       →Đáp án調子いって。

3.(しい学校わります)     →Đáp ánしい学校わるって。

4.(学校をやめることになりました)  →Đáp án学校をやめることになったって。

5.(留学するつもりです)         →Đáp án留学するつもりだって。

 

II. 会話完成しなさい。

Hãy hoàn thành mẫu hội thoại dưới đây.

1.A: 今朝くでかじが…….Đáp án あった ……….って本当

Nghe nói sáng nay ở gần nhà của cậu mày ………..hỏa hoạn, có thật vậy không?

B:そうなんだ。何台消防自動車たんだよ。

Đúng vậy đấy, có tới mấy chiếc xe cứu hỏa đến.

2.A:おけがの具合はいかがですか。

Tình trạng vết thương của anh sao rồi?

B:おけがさまで、ではだいぶよく…….Đáp án なった ……….ってことです。

Nhờ trời phù hộ như theo lời bác sĩ ……………..khá tốt.

3.A:夏休みにアフリカに……Đáp án 行ってきた ………..ってだね。

Nghe nói kì nghỉ hè này anh ……………..Châu Phi.

B:うん、キリンやがサバンナをるのをこのてきたんよ。

Ừ, tôi đã tận mắt nhìn thấy hươu cao cổ và voi chạy trên thảo nguyên.

4.A:今日野球試合があるの?

Hôm nay có trân đấu bóng chày phải không?

B:のために…….Đáp án 中止になった ……….ってってたわ。

Nghe nói là……………..vì trời mưa.

5.:  日本語手紙わりにはどんな言葉けばいいの?

Cuối thư tiếng Nhật thì nên viết câu gì?

:  おを……..Đáp án お大事に ………ってけばいいのよ。

Nên viết là ……………..

6.A:海外日本語勉強する今後えていくかしら。

Những người học tiếng Nhật ở nước ngoài từ giờ trở đi sẽ tăng lên phải không?

B:わたしは…….Đáp án (例)ますます増えていく ……….ってうんだけど….。

Tôi nghĩ rằng……………..

 

III.「~って」を使って、__をくだけた会話きかえなさい。

Hãy sử dụng hình thức [~tte] và viết lại những phần có gạch dưới sang cách nói đơn giản.

A:けがをして病院ったそうですねĐáp án 病院へ行ったって

Nghe nói anh bị thương và đã đi bệnh viện.

B:そうなんですよ。

Đúng vậy đấy.

A:医者 Đáp án 何て? っていましたか。

Bác sĩ có nói gì không?

B:心配いらないと Đáp án 心配いらないって。 いました。

Bác sĩ bảo không cần phải lo lắng

A:そうですか。ももらったんでしょう?

Thế à. Chắc anh cũng có xin thuốc chứ?

B:もちろんです。めの座薬ももらいました。

Dĩ nhiên rồi. Tôi có xin thuốc giảm đau.

A:座薬というのは Đáp án 座薬って? ですか。

Thuốc giảm đau gì?

B:ほら。これですよ。

Xem này, là thuốc này đấy.

 

IV. のようにいかえなさい。

Hãy nói lại giống như ví dụ.

:サラリーマンというのは大変ですね。

→サラリーマンって大変ですね。

1.映画というのはおもしろいですね。

Đáp án映画っておもしろいですね。

 

2.音楽というのは世界共通ですね。

Đáp án音楽って世界共通ですね。

 

3.川田さんはほんとにいいですね。

Đáp án川田さんってほんとにいい人ですね。

 

4.外国語というのはしいものですね。

Đáp án外国語って難しいものですね。

 

V. ( )の言葉使って会話完成しなさい。

Hãy sử dụng những từ trong ngoặc và hoàn thành mẫu hội thoại dưới đây.

1.A:これはていうなの?

B:………………よ。ハワイとか沖縄にあるの。

(ハイビスカス)Đáp án ハイビスカスっていう

 

2.A:これはていう果物かな?

B:………………熱帯果物よ。おいしいわよ。

(ドリアン)

Đáp án ドリアンっていう

 

3.A:あの、背番号8の選手ていう名前

B:………………いうんだよ。なかなかいい新人だよ。

(ニシ)Đáp án ニシって

 

4.A:健太友達ばれてるの?

B:………………ばれてるんだよ。

ちゃん)Đáp án 健ちゃんって

 

VI.  のように( )の言葉使って質問りなさい。

Sử dụng những từ trong ngoặc để Tạo câu hỏi, giống như câu ví dụ

:(ワープロ)→A:ワープロってですか。

B:ワードプロセッサーのことです。

1.(東大

→A:…………….Đáp án東大ってなんですか。 ………………..。

B:東京大学のことです。


 

2.(ゴールデンウイーク)

→A:…………….Đáp ánゴールデンウイークっていつですか。 ………………..。

B:4月末から5めまでです。


 

3.(関西空港

→A:…………..Đáp án関西空港ってどこにあるんですか。 ………………….。

B:大阪人工にあるんですよ。


 

4.(いしんぼう)

→A:……………Đáp ánいしんぼうってどういう意味ですか。 …………………。

B:べることが大好きなという意味です。


 

5.(おいしい

→A:…………..Đáp ánおいしいってどういう意味ですか。 ………………….。

B:自分にとって都合のいいっていう意味ですね。

 

VII. 「って」か「て」を使って会話完成しなさい。

Hãy dùng hình thức って hay て và hoàn thành mẫu hội thoại dưới đây.

1.A:明日はどこでわせる?

Ngày mai mình chờ gặp nhau ở đâu.

B:そうねえ。いつものところはどうかしら。

Xem nào. Nơi như mọi khi có được không?

A: …………………….Đáp ánいつものところって ……………………….どこ?

……………………………………………..là nơi nào?

B:ほら、駅前噴水があるところ。

Là chỗ có vòi phun nước ở trước nhà ga.

A:よし、わかった。じゃ、6にそこでってるよ。

Được rồi, biết rồi. Vậy thì, tôi sẽ chờ ở chỗ đó lúc 6 giờ.


 

2.社長:わたしの留守にどこかから電話があった?

Trong khi tôi đi vắng có điện thoại nơi nào gọi tới không?

秘書:ええ、ブラウンさんからお電話がございました。

Vâng, có điện thoại của anh Brown.

社長:…………………….Đáp ánブラウンさんって、トム・ブラウンさんのこと? …………………………….?

秘書:そうです。トム・ブラウンさんです。

Đúng vậy. Là anh Tom Brown.

社長………………….Đáp ánておっしゃってた? ……………………………..?

Anh ấy………………………………………….gì?

秘書:三来日なさるとおっしゃっていました。

Anh ấy nói sau 3 ngày nữa sẽ đến Nhật.


 

3.子供:おさんは土曜日会社かなくちゃいけないの?

Bố ơi, ngày thứ bảy bố cũng phải đi làm công ty à?

父親:そうだよ。おさん、の会社隔週土曜日みなんだよ。

Đúng vậy đấy, công ty của bố nghỉ ngày thứ bảy cách tuần.

子供:………………………….Đáp án隔週って? …………………………………..?

父親一周おきにみがあるっていう意味だよ。

Có nghĩa là cách một tuần thì có một ngày nghỉ (thứ bảy)


 

4.北海道、34むことにします。

Tôi xin đi đăng ký đi du lịch Hokkaidou 4 ngày 3 đêm.

店員:では、として代金の一をお支払いいただけますか。

Vậy thì, xin quý khách trả trước 10% trên số tiền đăng ký.

:………………………………..Đáp ánっていくらです か。…………………………………………………….?

店員合計金額が12ですから、12千になります。

Vì tổng số tiền phải trả là 120.000 yên, nên quý khách đưa trước 12.000 yên.

 

VIII. んで、会話完成しなさい。

Hãy đọc đoạn văn dưới đây và hãy hoàn thành bài hội thoại bên dưới.

山本さんのところでちゃんまれた。山本さんそっくりのなので、山本さんはとってもんでいる。名前をいろいろえたが、4まれなので、【さくら」という名前にした。母子ともに元気ごしているらしい。

Ở nhà Yamamoto vừa mới sinh em bé. Là một bé gái giống anh Yamamoto như đúc, nên anh Yamamoto rất vui. Anh đã nghĩ rất nhiều tên cho bé, nhưng vì bé sinh vào tháng 4 nên anh quyết định đặt tên cho bé là Sakura. Cả hai mẹ con trông rất khỏe mạnh.

A:ねえ、山本さん、このごろうれしそうだとわない?

Này, anh Yamamoto dạo này trông vui quá, anh có thấy vậy không?

 

B:うん、……………….Đáp ánまれたんだ/さくら …………………ってってたよ。

Ừ, nghe nói là………………………………….

 

A:もうちゃんの名前めたのかしら?

Anh ấy đã đặt tên cho bé chưa?

B:……………….Đáp án二人とも元気ごしている …………………って名前にしたんだって。4まれだから。

Nghe nói đã đặt tên là ………..Vì được sinh vào tháng 4.

 

A:さくらちゃんか。かわいい名前ね。さんも元気

Bé Sakura à? Tên dễ thương quá nhỉ. Mẹ bé cũng khỏe chứ?

 

B:……………………………………………………………………..ってことだよ。

Nghe nói là……………………………………………………………………..

[su_heading style=”modern-2-violet”]Luyện nghe[/su_heading] [su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai4_1.mp3″]

二人はテレビ番組についてしています。どんな番組くをることにしましたか。

Hai người đang nói về chương trình truyền hình. Họ quyết định xem chương trình nào?

 

山口
山口

A:かおもしろい番組ある?

Có chương trình gì hay không?

小川
小川

B:そうだなあ。「土曜スペシャル」って番組があるけど。

Để xem nào. Có chương trình [Ngày thứ bảy đặc biệt].

山口
山口

A:「土曜スペシャル」って

[Ngày thứ bảy đặc biệt] là chương trình gì vậy?

小川
小川

B:くてうまいレストランの紹介って

Đó là chương trình giới thiệu về những nhà hàng rẻ và ngon.

山口
山口

A:ほかにかない?

Không có chương trình gì khác à?

小川
小川

B:「動物おもしろランド」っていうのもあるよ。

Còn có chương trình [Thế giới động vật hoang dã].

山口
山口

A:おもしろくなさそうね。

Nghe chẳng hấp dẫn gì cả.

小川
小川

B:じゃ、野球試合ることにしようぜ。

Vậy thì, mình đi xem đấu bóng chày nhé.

山口
山口

A:ねえ、映画はないの?

Này, không có phim hả?

小川
小川

B:「アポロ13ってのがあるよ。

Có phim [Thần mặt trời thứ 13].

山口
山口

A:どうしてにそれをってくれないの。くテレビつけて。

Sao nãy giờ anh không nói cho em biết. Mở tivi nhanh đi anh.

Đáp án C

[su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai4_2.mp3″]

息子結婚式のことについてしていました。息子はどこで結婚式をあげるつもりですか。賛成してくれましたか。

Người con trai nói về lễ cưới của mình. Anh ta dự định cử hành hôn lễ ở đâu? Người bố có đồng ý không?

 

李

息子:おさん。ぼく、彼女結婚しようとってるんだ。

Bố ơi, con định sẽ kết hôn với cô ấy.

金

     : え?彼女って?

Hả? Với cô ấy?

李

息子:ほら、このれてきただろ。あのだよ。ぼくたち、ウィーンで結婚式をあげようとうんだけど…

À, trước đây con có dẫn cô ấy về nhà. Chính là cô gái ấy. Chúng con dự định sẽ tổ chức hôn lễ ở Viên.

金

     : え?ウィーンってオーストリアのウィーンかい?

Hả? Ở Viên, có phải là thủ đô nước Áo không?

李

息子:そうだよ。ウィーンの教会二人きりでをあげるんだ。

Dạ, đúng vậy. Chúng con sẽ tổ chức buổi lễ tại nhà thờ thủ đô, chỉ riêng hai đứa chúng con thôi.

金

     :二人きりって?…ちょっとってくれよ。おさんにはおさんのってものがあるんだよ。

Chỉ riêng hai đứa?…Đợi một chút nào. Riêng bố cũng có ước muốn đấy.

李

息子:え?おさんのって?

Hả? Ước muốn của bố?

Đáp án B

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Linh TIÊN_V2 - 703 bài) | 🥈 Phu nhân Lão Tổ (Linh TIÊN_V9 - 576 bài) | 🥉 Hien DL (Trúc Cơ_V10 - 528 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN