[su_heading style=”modern-2-violet”]Khái quát[/su_heading]
Trong đàm thoại たって và だって rất thường được sử dụng 考えたって 分からない=考えても 分からない vs 急いだって できない=急いでも できない. Mặc dù có sự thay đổi về âm tiết nhưng ngữ nghĩa vẫn giống nhau.
[su_quote style=”flat-green”]~ても☛~たって・ ~でも☛~だって[/su_quote]
例 :
さがしても見つからないんだ。 →Đáp án さがしたって見つからないんだ。
急いでも間に合わないね。 →Đáp án 急いだって間に合わないね。
安くても買うつもりはない。 →Đáp án 安くたって買うつもりはない。
忙しくてもかまわないよ。 →Đáp án 忙しくたってかまわないよ。
へたでもかまわないから。 →Đáp án へただってかまわないから。
不便でもしかたないね。 →Đáp án 不便だってしかたないね。
[su_heading style=”modern-2-violet”]Ví dụ[/su_heading]
1.
祖母 :お前たちはいいね、おばあちゃんが若いころは戦争 で、遊 びたくたって 遊 べなかったんだよ。
Mấy cháu sướng thật. Thời bà còn trẻ là lúc chiến tranh, dù có muốn vui chơi cũng không thể vui chơi được.
孫 : 僕 たちにも悩 みはあるんだよ、おばあちゃん。
Bà ơi, cháu cũng có nổi khổ đấy.
2.
男A:おい、金持ってるか。一万円ほど貸してくれないか。
Này, mày có tiền không? Cho tao mượn khoảng 1man cái?
男B:またか。持ってたって 貸すもんか。いつだって 返したことないだろ。
Nữa hở thèn ôn? Dù tau có cũng cho mày mượn cái méo. Có bao giờ mày giả lại méo đâu.
男A:いいじゃないか。友だちだろ?
Thôi mà. Tụi mềnh là bằng hữu còn giề?
3.
弟 :お兄 ちゃんのパソコンの使 い方 、教 えてよ。
Anh chỉ cho em cách sử dụng máy tính của anh đi.
兄 :だめ。
Không được
弟 :ゲームのやり方 ぐらい教 えてくれたって いいじゃないか。けち 。
Dù bày e mỗi cách chơi game cũng được mà? Đồ keo kiệt.
4.
男 A:さあ、もう一軒 、飲 みに行 こうぜ
Nào, tụi mình đi tiệm khác uống tiếp đi.
男 B:いや、もう遅 いからおれは帰 る。
Không được đâu,. Đã trễ rồi, tao về đây
男 A:今 から帰 るって言 ったって 、もう電車 ないんだぞ。もうちょっとつきあえ よ。
Giờ này dù mày có nói về cũng chẳng có xe điện để về. Đi với tao một chút nữa đi.
5.
店員 :お客 さん、安 くしておきますから、買 ってくださいよ。
Quý khách ơi, hàng giảm giá đây, mua đi.
客 :いくら安 くたって いらないものはいらないよ。
Có rẻ mấy đi nữa nhưng đồ không càn dùng thì không cần mua làm gì.
6.
男 C: あのー、新 しく買 ったばっかりのパソコンが動 かないんですけど。
Ơ…Cái máy tính tôi vừa mới mua nó không hoạt động .
係員 :説明書 はお読 みになりましたか。
Anh đã đọc bảng hướng dẫn chưa?
男 C: いくら読 んだって わからないんです。
Tôi đã đọc mấy lần rồi nhưng không hiểu.
係員 :一番左 のキーを押 してみましたか。
Anh có ấn thử phím bên trái trên cùng chưa?
男 C: いくら押 したって 全然 動 かないんです。
Anh có ấn bao nhiêu đi nữa nó cũng không hoặt động
[su_heading style=”modern-2-violet”]Luyện tập[/su_heading]
I. 右 と左 を結 んで一 つの文 にしなさい。
Hãy kết nối bên trái và bên phải thành một câu.
1.難 しい問題 だって ・
2.健康 な人 だって ・
3.小 さい字 だって ・
4.問題 化 だって ・
・ a.見 えるんだよ。
・ b. 答 えられるんだ。
・ c.できないこともあるんだね。
・ d. 病気 になることもあるよ。
Đáp án
II. 例 のように「~たって」「~たって/~だって」を使 って書 き入 れなさい。
Hãy dùng hình thức [~tatte / ~datte] điền vào như ví dụ.
例 :雨 が降 ったらどうする? →雨 が降 ったって いくよ。
Nếu trời mưa thì làm sao? Dù trời mưa thì cũng đi.
1.説明 したらわかってくれるかな。
→ いや、いくら…………Đáp án 説明 したって 分 かってもらえないんじゃない?
2.急 いだら次 の電車 に乗 れる?
→ いや、今 さら……………..Đáp án 急 いだって 次 の電車 には間 に合 わないと思 うよ。
3.電話 をかけたらだれが出 た?
→ それが ねえ、何回 …………………Đáp án かけたって だれも出 ないんだよ。
4.この仕事 は大変 ですよ。それでもやるつもりですか。
→ はい、どんなに……………….Đáp án 大変 だって わたしはぜったいに やってみせます。
III. 適当 なものを選 んでその記号 を書 き入 れなさい。
Hãy chọn từ thích hợp và viết kí hiệu vào chỗ trống.
a.いつ b.だれ c.どこに d.なん e.どっち
1.女 A:新幹線 で行 く?それとも飛行機 にする?
男 B:…………….Đáp án e/a だって値段 は変 わらないんだろう。
女 A:ねえ、出発 は何時 ごろがいいかしら。
男 B:おれは…………….だっていいよ。まかせる よ。
2.子 :こんなおみやげ買 ってきたんだよ。
母 :こんなもの…………….Đáp án c だってあるよ。わざわざ外国 で買 うことないのに。
3.男子 学生 A:先生 を怒 らせてしまったんだ。先生 のいす、こわし…………. 。
男子 学生 B:そんなことすりゃ……………….Đáp án b だって怒 るよ。
4.母 :おなかすいた?
子 :うん、ぺこぺこなんだ。……………..Đáp án d だっていいからたべさせて。
IV. 例 と同 じ使 い方 のものに〇、そうでないものに✕をつけなさい。
Hãy đánh dấu 〇 vào những câu có cách sử dụng giống như ví dụ và đánh dấu ✕ vào những câu không giống như ví dụ.
例 :あの人 はいくらお酒 を飲 んだって 平気 なんですよ。
Người kia dù có uống bao nhiêu rượu đi nữa thì cũng tỉnh táo như thường.
1.( Đáp án ✕ )東京 は来週 あたりがさくらの見 ごろだって 話 ですよ。
Nghe nói ở Tokyo trong khoảng tuần sau là lúc ngắm hoa anh đào đẹp nhất.
2.( Đáp án 〇 )家賃 が少 しぐらい高 くたって 交通 の便 のいいところに住 みたいな。
Dù tiền thuê nhà có mắc một chút nhưng tôi vẫn muốn sống ở nơi có phương tiện giao thông tốt.
3.( Đáp án 〇 )おじいちゃんは耳 が遠 くなったのかな。大声 で呼 んだって 返事 しないんだから。
Chắc là ông lão bị lãng tai. Vì có gọi to đến thế nào, ông vẫn không trả lời.
4.( Đáp án 〇 )わざわざ映画館 に行 かなくたって 家 でビデオを見 ればいいじゃない。
Không cần phải mất công đi đến rạp chiếu phim mà ở nhà xem video cũng được.
5.( Đáp án ✕ )銀行 に強盗 が入 って大金 がうばわれたんだって さ。
Nghe nói kẻ cướp đột nhập vào ngân hàng và cướp đi một khoản tiền lớn.
V. 例 のように質問 の文 を作 りなさい。
Hãy đặt câu hỏi giống như ví dụ.
例 :女 A:高 かったら買 わないの?
Nếu mắc thì không mua hả?
男 B:いや、高 くたって 買 うよ。
Không đâu, dù có mắc cũng mua.
1.男 A: …………………………..Đáp án 忙 しかったらやらないの? …………………………………….?
男 B: いや、忙 しくたって、ぜったいにやるつもりだ。
Không đâu, dù bận mấy đi nữa, tôi nhất định cũng làm.
2.子 : ………………………Đáp án きらいだったら食 べなくてもいいの? …………………………………………?
母 : いいえ、きらいだって 野菜 は食 べなくちゃだめよ。
Không được, dù có ghét, con cũng phải ăn rau.
3.子 : ……………………….Đáp án 大 きな台風 が来 たらどうなるの? ………………………………………..?
父 : 大 きな台風 が来 たって この家 は大丈夫 さ。
Dù có bão lớn, căn nhà này cũng không sao.
4.女 A: ………………………Đáp án いいカメラを持 ってたらいい写真 がとれるの? …………………………………………?
男 B: いいカメラを持 ってたっていい写真 が取 れるってわけじゃないよ。
Dù có máy chụp hình tốt, cũng không chắc sẽ chụp được hình đẹp.
VI. 次 の会話 を完成 しなさい。
Hãy hoàn thành mẫu câu đàm thoại dưới đây.
1.男 A:ぼくはなかなか人 の名前 が覚 えられなくって、何回 …….Đáp án 聞 い ……….たってすぐ忘 れちゃうんですよ。
Tôi không thể nào nhớ được tên của người ta, dù có ……………..mấy lần đi nữa thì cũng sẽ quên ngay.
女 B:特 に、外国人 の名前 は覚 えにくいですね。
Đặc biệt là tên của người nước ngoài khó nhớ quá nhỉ.
2.女 C:うちの子 は朝 ねぼうで困 ってるんです。目覚 まし時計 が……..Đáp án 鳴 っ ………たってぜんぜん起 きないし、わたしが何回 ……………..たって起 きないです。
Con nhà tôi nó luôn ngủ dậy muộn, khổ thiệt. Dù đồng hồ báo thức ……………..nó cũng không dậy, dù cho tôi có nhiều lần …..起 こし………..nó cũng không dậy.
男 D:そうですか。真 覚 まし時計 がいくつあってもだめですね。
Thế à. Có mấy cái đồng hồ báo thức mà cũng không được nhỉ.
3.女 A:もうすぐ赤 ちゃんが生 まれそうね。男 と女 とどちらかいい?
Nghe nói chị sắp sinh em bé. Chị thích con trai hay con gái.
男 B: ……..Đáp án 男 ………だって…….Đáp án 女 ……….だってかまわないわ。元気 な子供 ならうれしいの。
……………..hay……………..cũng không sao. Nếu nó khỏe mạnh là tôi mừng rồi.
4.女 A:恵子 さんのボーイフレンドはだれなの?
Bạn trai của Keiko là ai vậy?
女 B:さあ…….。わたしが何度 …….Đáp án 聞 い ……….たって教 えてくれないんだもん。
Ái chà…..Tôi có…….. mấy lần rồi nhưng nó vẫn không cho biết.
5.男 A:さがしてた書類 、見 つかったのかい。
Tập hồ sơ mà anh đã tìm kiếm, anh tìm thấy chưa?
男 B:それが、どこを…….Đáp án さがし ……….たって見 つからないんだ。
Cái đó, tôi ………..khắp nơi nhưng không tìm thấy.
[su_heading style=”modern-2-violet”]Luyện nghe[/su_heading]
[su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai3_1.mp3″]
男 の人 はガールフレンドをダンスに誘 いました。女 の人 は行 くことにしましたか。また、ダンスの服 は借 りることにしましたか、買 うことにしましたか。
Người con trai rủ bạn gái đi khiêu vũ. Người con gái có đi không? Lại nữa, quần áo khiêu vũ họ quyết định thuê hay mua.
男 A:こんどダンスパーティーがあるんだけど、いっしょに行 かない?
Sắp tới đây có một buổi tiệc khiêu vũ, em đi với anh nhé.
女 B:わたし、ダンスが下手 なの。
Em khiêu vũ dở lắm.
男 A:下手 だって 大丈夫 だよ。ぼくが教 えてあげるから。
Dở cũng không sao đâu. Anh sẽ chỉ cho em.
女 B:でも、ダンスの時 に着 る服 がないし…
Nhưng em không có quần áo khiêu vũ.
男 A:なくたって かまわまいよ。レンタルすればいいんだから…
Không có cũng không sao. Mình đi thuê được mà.
女 B:レンタルするのは高 いし…
Đi thuê thì mắc lắm, hơn nữa …
男 A:高 くたって いいじゃないか。ぼくは払 ってあげるよ。
Mắc cũng được chứ sao. Anh sẽ trả tiền cho em.
女 B:う~ん、一回 しか着 ないのに高 いお金 を出 すんなて、ばかげてる んじゃない?
Ừm. Chỉ mặc một lần mà phải trả tiền nhiều như vậy, chẳng phải là uổng quá hay sao?
男 A:わかったよ。買 えばいいだろ。
Biết rồi. Mua là được chứ gì.
女 B:わあ、うれしいわ。ありがとう。
Ôi, sướng quá. Cảm ơn anh.
Đáp án D
[su_audio url=”https://vnjpclub.com/Audio/nameraka/bai3_2.mp3″]
女 の人 はどんな家 に住 みたいと思 っていますか。女 の人 はご主人 のために何 をしてあげるつもりですか。
Người phụ nữ này muốn sống trong một ngôi nhà như thế nào. Cô ta dự định sẽ làm gì cho chồng.
妻 :ねえ、アパートの家賃 も高 いし、そろそろマイホームを買 わない?
Anh nè, tiền thuê nhà căn hộ mắc quá, hay là mình mua nhà riêng đi.
夫 :そうだな。小 さくたって 自分 の家 に住 みたいよなあ。
Ừ nhỉ. Dù có nhỏ một chút nhưng anh cũng muốn sống trong căn nhà của riêng mình.
妻 :やっぱり、庭 があって自然 に囲 まれたうちがいいわ。
Đương nhiên rồi, một căn nhà có vườn và thiên nhiên bao quanh thì tuyệt quá.
夫 :そんなこと言 ったって 無理 だよ。
Em nói thế thì làm sao mà có được.
妻 :駅 から遠 くたって いいじゃない。そうすれば少 しは安 くなるわ。
Xa nhà ga thì sao lại không được. Nếu được sẽ rẻ được một chút đấy.
夫 :通勤 が不便 になるじゃないか。
Đi làm sẽ bất tiện lắm.
妻 :だいじょうぶよ。わたしが車 で駅 まで送 り迎 えしてあげるから。
Không sao đâu. Em sẽ lái xe đưa đón anh đến nhà ga.
夫 :でも、仕事 で帰 りが遅 くなることもあるんだぜ。
Nhưng lỡ khi có việc anh về trễ thì sao.
妻 :かまわないよ。いくら遅 くなったって わたしは迎 えに行 くから。
Không sao đâu. Dù có trễ mấy đi nữa thì em vẫn đi đón anh.
Đáp án B