Giống như việc nhiều người muốn dùng じゃありません hơn là ではありません, Khi giao tiếp tiếng Nhật với Đồng nghiệp, người thân, cấp dưới… thì chúng ta có thể sử dụng thể vắn để nó tự nhiên hơn.
㊟Không phải với ai/trường hợp nào cũng dùng thể Vắn để tự nhiên, mà còn phải chú ý cấp bậc, mối quan hệ, ngữ cảnh….
[su_quote style=”flat-green”]1. ~てはいけない→ちゃいけない・ ~ではいけない→じゃいけない[/su_quote]
[su_quote style=”flat-green”]2. ~てしまう→~ちゃう・ ~でしまう→~じゃう[/su_quote]
[su_quote style=”flat-green”]3. ~なくてはいけない→~なくちゃいけない・ ~なければならない→~なきゃならない[/su_quote]
📕なきゃ là cách nói ngắn của なくちゃ
- 食べなくてはいけない→Đáp án Phải ăn
- 食べなくてはならない→Đáp án Phải ăn
- 食べなければならない→Đáp án Phải ăn
- 食べなければだめ→Đáp án Phải ăn
Ví dụ 1
女子学生:今日のクラスでの発表、上手だったわね。
Hôm nay bài phát biểu của cậu ở lớp hay quá.
男子学生:ほんと?あがっちゃってうまくできなかったんだけど。
Thật không? Tớ căng thẳng quá, nên đã không thể nói trôi chảy được.
📕上がる có 1 nghĩa là Lo lắng/ Căng thẳng.
女子学生:そんなことないよ。すごくよかったわよ。
Không phải vậy đâu. Cậu nói rất hay đấy.
男子学生:とにかく、終わってほっとしたよ。
Dù sao đi nữa, khi phát biểu xong tớ thấy nhẹ cả người.
Ví dụ 2
外国人学生:ちょっとご相談したいことがあるんですが…。
Em có chút chuyện muốn hỏi thầy nhưng…
先生 : 何ですか。
Chuyện gì?
外国人学生:日本の大学に入りたいんですけど…。
Em muốn học đại học ở Nhật Bản.
先生:それじゃ、まず日本語能力試験に合格しなきゃいけないね。
Thế thì, trước tiên em phải thi đậu kì thi năng lực tiếng Nhật.
外国人学生: むずかしそうですけど、ぼくにできるでしょうか。
Nghe nói là khó lắm, không biết em có thể thi nổi không?
先生:きみならきっとできるよ。あきらめちゃだめだよ。
Nếu là em thì chắc chắn là có thể. Em không được bỏ cuộc đấy nhé
外国人学生:はい、頑張らなくちゃ…。
Vâng, em sẽ cố gắng.
Ví dụ 3
子:あっ。ポテトチップス落としちゃった。
Ôi con làm rớt miếng khoai tây chiên rồi.
母:ひろって食べちゃきたないわよ。
Lượm lên ăn thì bẩn quá.
子:じゃ、捨てちゃうよ。
Vậy con vứt đi nhé.
母:もったいないけど。しかたないわね。
Uổng quá, nhưng phải vậy thôi.
Ví dụ 4
弟:楽しかったなあ。でもこんなに服をよごしちゃった。
Vui quá đi. Nhưng em làm bẩn quần áo hết rồi.
兄:お母ちゃんにおこられちゃうぞ。
Mẹ sẽ giận lắm đấy
弟:お母ちゃんに見つからないうちに洗っちゃえばいいよ。
Trong khi mẹ còn chưa phát hiện ra, giặt đi là được chứ gì.
Ví dụ 5
母:今日はじゅくの日でしょ。早く用意して出かけなきゃ。
Hông nay là ngày đi học thêm phải không? Con chuẩn bị nhanh lên, còn phải đi học nữa.
子:今日は休むよ。だって、疲れちゃったんだもん。
Hôm nay con nghỉ học, con mệt quá.
母:なまけちゃだめじゃないの。
Con không được lười biếng.
子:ほうっといてよ。
Xin hãy để cho con yên. (Mẹ bỏ mặc con đí.)
Ví dụ 6
弟:しまった、ナイフで手を切っちゃった。
Chết rồi em bị đứt tay rồi.
姉:こりゃ、大変だわ。手当てをしなきゃ。
Trời ơi, ghê quá. Phải băng lại ngay.
弟:平気だよ、これぐらい。すぐに治るから。
Bình tĩnh đi chị. Bị một chút như thế này, sẽ khỏi nhanh thôi.
姉:じっとしてて。動いちゃだめ。
Yên nào. Em đừng cử động.
I. 適当なものを選んで正しい形にして書き入れなさい。
Hãy chọn từ thích hợp, chia đúng thể và điền vào chỗ trống.
|
まちがえる sai nhầm |
かまえる bị cắn |
よごれる dơ, bẩn |
落とす làm rớt |
1.どうしよう。さいふを…………………Đáp ánちゃった。どこにもないよ。
2.雨が降って、くつが………………Đáp án ちゃった。
3.道を………………..Đáp án ちゃったみたい。帰れないよ。
4.痛いよ。大きな犬に手を………………….Đáp án ちゃったんだ。
II. 例のように答えなさい。
Hãy trả lời câu hỏi giống như ví dụ.
例1:パチンコに行ってもいい? → いや、行っちゃただめだよ。
Đi chơi đánh bạc được không? Không, không được đi.
1.お母さん、猫を飼ってもいい? → いや、Đáp án
2.明日の授業をさぼってもいいかな? → いや、Đáp án
3.休暇をとってもよろしいかな? → いや、Đáp án
4.試験中にガムをかんでもいいですか? → いや、Đáp án
例2:勉強しなくてもいい? → いや、しなくちゃいけないよ。
Không học có được không? (しなきゃけないよ。)
1.約束をしておかなくてもいい? → いや、Đáp án
2.警察に届けなくてもいい? → いや、Đáp án
3.会議に出なくてもいいでしょうか。 → いや、Đáp án
4.社長に知らせなくてもいいですか? → いや、Đáp án
III. 適当なものを選んで正しい形にして書き入れなさい。
Hãy chọn từ thích hợp, chia đúng thể và điền vào chỗ trống.
|
ぬく nhổ |
遊ぶ chơi |
持ち出す mang đi |
ふむ đạp |
1.女A : どうしたの?
男B : 電車の中がこんでてね、となりの人に足を……………….Đáp án ちゃったんだ。
2.母 : 道路で……………….Đáp án じゃだめよ。車が危ないからね。
子 : じゃ、ぼく、公園へ行ってくるよ。
3.男A : どこへ行くの?
女B : 歯医者に行くの。虫歯を……………….Đáp án なきゃならないんだって。
4.学生 : この辞書を借りることができますか。
図書館員 : いいえ、辞書は…………….Đáp án ちゃいけないですよ。
IV. _を普通の形にしない。
Hãy chuyển đổi những từ có gạch dưới sang hình thức thông thường.
例:食べちゃった →食べてしまった
1.
子: 注射なんていやだ、いやだ!
Con không thích chích thuốc đâu, không thích đâu.
医者: そんなことと言っちゃだめよ。がまんしなくちゃね
Không được nói thế, ráng chịu một chút nhé.
2.
母: 急いで!早くしなきゃ信号が赤に変わったちゃうよ。
Nhanh lên. Nhanh lên nào, không thì đèn đỏ mất thôi
子: お母さん、待ってよ。
Mẹ ơi, chờ con với.
3.妻: あなた、朝ですよ。起きてください。
Anh à, sáng rồi đấy. Dậy đi nào.
夫: あっ、もうこんな時間か。急がなきゃ遅刻しちゃう。
Hả, đã trễ thế à. Phải nhanh lên mới được, nếu không sẽ trễ giờ làm mất thôi.
妻: 今日は日曜日よ。
Hôm nay là chủ nhật mà.
1.
新幹線の中で、男の人がとなりに座っている人に話しています。男の人は何を楽しみましたか。男の人はちゃんと降りることができましたか。
Trên chuyến tàu cao tốc, người đàn ông nói chuyện với người ngồi bên cạnh. Người đàn ông nhờ vả điều gì? ông có nghiêm túc xuống tàu không?
男A:ちょっと、すみません。ここはどのあたりですか。
À, xin lỗi. Ở đây là khu vực nào rồi?
女B:今、京都を過ぎたところですよ。
Hiện giờ, vừa mới qua khỏi Kyoto đấy.
男A:ぼくは次の駅で降りなきゃならないんですが、近づいたら教えてくださいませんか。
Tôi phải xuống ở ga kế tiếp. Khi nào gần tới chị làm ơn cho tôi biết nhé.
(少し後で)
(Một lúc sau)
女B:もしもし、もうすぐ着きますよ。
Này này, sắp tới rồi đấy.
男A:うーん。
Ừm.
女B:起きてください。乗りにしちゃいますよ。
Dậy đi. Tàu sắp đi qua trạm rồi đấy.
男A:あっ、大変だ。急がなきゃ…。どうもどうも。
Ôi, nguy rồi. Phải nhanh lên mới được…
(ドアが閉まる)
(Cửa xe đóng lại)
女B:あーあ。荷物を忘れて行っちゃった。
A… .Anh bỏ quên hành lí rồi nè.
2.
夜遅く、女子高生が交番へ行きました。何を頼みましたか。そこから彼女の家までタクシーでいくらぐらいかかりましたか。
Nữ sinh trung học đi đến đồn công an vào lúc nửa đêm. Nữ sinh này đã nhờ vả điều gì? Từ đó đến nhà cô ta mất khoảng bao nhiêu tiền?
女子高生:すみません、おまわりさん。終電車に乗り遅れちゃったんです。
Xin lỗi anh cảnh sát ơi. Em đã trễ chuyến xe cuối rồi.
警官 :はい、それで?
Ừ, rồi sao nữa?
女子高生:タクシー代、貸してほしいんですけど。
Em muốn mượn tiền đi taxi.
警官 :いくら?
Mượn bao nhiêu?
女子高生:千円でいいんです。さいふに千円残ってますから。
Một ngàn yên là đủ rồi. Vì trong bóp của em còn một ngàn yên.
警官 :ちゃんと返してくれるのかい?
Chắc chắn em sẽ trả lại cho tôi chứ?
女子高生:明日の朝、一番に持ってきますから。
Sáng sớm ngày mai em sẽ đem tiền đến trả.
警官 :しょうがないなあ。ちょっと待って。
Biết làm sao đây. Chờ tôi một chút nhé.
女子高生:はい。
Vâng.
警官 :じゃ、千円貸すからね。これからは夜遊びしちゃいけないよ。早く家に帰らなくちゃだめだよ。ご両親に心配かけるんじゃないよ。
Vậy, tôi cho em mượn một ngàn yên đấy nhé. Từ nay về sau không được đi chơi khuya nữa nhé. Em phải nhanh về nhà đi. Đừng làm bố mẹ phải lo lắng.