[su_tabs mobile=”desktop”][su_tabs style=”modern-orange” mobile=”desktop”][su_tab title=”Nhóm Động Từ” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
い, し, ち, り, ひ, ぎ, き, に…
Ví dụ:
あそびます : Đi chơi
よびます : Gọi
のみます : Uống
………..
Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt.
Những động từ đó tuy có đuôi là cột い nhưng có thể nó nằm trong nhóm 2, hoặc nhóm 3. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.
Ví dụ:
あびます: Tắm (thuộc nhóm 2)
かります: Mượn (thuộc nhóm 2)
きます : Đến (thuộc nhóm 3)
え, せ, け, ね, て, べ…..
Ví dụ:
たべます : Ăn
あけます : Mở
……….
※ Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ.
Tức là những động từ có đuôi là chữ し, và khi bỏ ます và し ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.
Ví dụ: bỏ ます
べんきょうします : Học —————> べんきょう : Việc học
かいものします : Mua sắm ————–> かいもの : Sự mua sắm
…….
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し nhưng không phải là danh động từ.
Ví dụ:
はなします : nói chuyện.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể て” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể ます, và những động từ đó có đuôi là ます. Và bây giờ thể て chính là từ thể ます chuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản:
Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm 1, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất.
Ví dụ:
かきます : Viết → かいて
ききます : Nghe → きいて
あるきます : Đi bộ → あるいて
Ví dụ:
およぎます : Bơi → およいで
いそぎます : Vội vã → いそいで
Ví dụ:
のみます : Uống → のんで
よびます : Gọi → よんで
よみます : Đọc → よんで
Đối với hai động từ よびます và よみます thì khi chia thể て, các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ よびます hay động từ よみます
Ví dụ:
まがります :Quẹo, rẽ → まがって
かいます : Mua → かって
のぼります : Leo → のぼって
しります : Biết → しって
Ví dụ:
おします : Ân → おして
だします : Gửi → だして
けします : Tắt → けして
いきます : Đi → いって
– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm 2, và đây là nhóm có cách chia đơn giản nhất.
Ví dụ:
たべます : Ăn → たべて
あけます : Mở → あけて
はじめます :Bắt đầu → はじめて
Ví dụ
あびます: Tắm → あびて
できます : Có thể → できて
います : Có → いて
おきます : Thức dậy → おきて
おります : Xuống (xe) → おりて
かります : Mượn → かりて
– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm 3. Và nhóm này cách chia cũng vô cùng đơn giản.
Ví dụ:
します : Làm, vẽ → して
さんぽします : Đi dạo → さんぽして
べんきょうします : Học → べんきょうして
Đây là động từ đặc biệt nhóm 3:
きます : Đi → きて
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể ない” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Những động từ kết thúc bằng ない được gọi là động từ thể ない hay Vない.
Đổi âm cuối của thể ます thuộc “hàng い” sang âm tương ứng thuộc “hàng あ”
Chú ý: Có một ngoại lệ là nếu âm cuối của thể ますlà 「い」 thì sẽ đổi thành âm「わ」chứ không phải thành 「あ」
Ví dụ:
かきます → thể ます: かき → かか-ない
よみます → thể ます: よみ → よま-ない
とります → thể ます: とり → とら-ない
すいます → thể ます: すい → すわ-ない
いそぎます → thể ます: いそぎ → いそが-ない
あそびます → thể ます: あそび → あそば-ない
まちます → thể ます: まち → また-ない
はなします → thể ます: はなし → はなさ-ない
Đối với động từ nhóm này thì thể ない giống với thể ます
Ví dụ:
たべます → thể ます: たべ → たべ-ない
いれます → thể ます: いれ → いれ-ない
います → thể ます: い → い-ない
おきます → thể ます: おき → おき-ない
あびます → thể ます: あび → あび-ない
みます → thể ます: み → み-ない
かります → thể ます: かり → かり-ない
おります → thể ます: おり → おり-ない
Đối với 「します」, thì thể ない giống với thể ます.
Đối với 「きます」, thì thể ない là「こ(ない)」
Ví dụ
します → thể ます:し → し-ない
べんきょうします → thể ます:べんきょうし → べんきょうし-ない
きます → thể ます:き → こ-ない
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Bị Động” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Thể bị động trong tiếng nhật thường Dùng để diễn tả ý tình trạng bị động. Đôi khi có được diễn tả tình trạng “được” ai đó làm gì cho mình. Thường được dịch là Bị – Được.
ききます => きかれます。
よみます => よまれます。
はこびます => はこばれます。
とります => とられます。
つかいます => つかわれます。
こわします => こわされます。
たべます => たべられます。
ほめます => ほめられます。
みます => みられます。
* Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng.
きます => こられます。 (giống với thể khả năng)
します => されます。
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Khả Năng” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
およぎます => およげます
よみます => よめます
いきます => いけます
はしります => はしれます
うたいます => うたえます
もちます => もてます
なおします => なおせます
たべ ます => たべられます
おぼえ ます => おぼえられます
たてます => たてられます
します => できます
きます => こられます
[Danh từ] + が (thay cho を ) + động từ thể khả năng: Có thể làm gì đó
Ví dụ:
① 私は漢字が書けます。
→ Tôi có thể viết được kanji.
② 彼はさしみが食べられます。
→ Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)
③ 英語が話せません。
→ Tôi không nói được tiếng Anh.
④ あさ 1時まで、勉強できます。
→ Tôi có thể học đến 1h sáng.
⑤ 今日の パーティー に来られない。
→ Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể た” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Ta cũng tìm hiểu cách chia thể た ở dưới nhé.
Cách chia giống như thể て, Chỉ có điều ta thay て → た
| Động từ | Thể [た] |
| かきます | かいた |
| ききます | きいた |
| およぎます | およいだ |
| のみます | のんだ |
| あそびます | あそんだ |
| まちます | まった |
| とります | とった |
| あいます | あった |
| はなします | はなした |
Bỏ ます thêm た vào sau
Ví dụ:
たべます → たべた
ねます → ねた
します → した
きます → きた
| Động từ | Thể [ない] |
| かきます | かかなかった |
| ききます | きかなかった |
| およぎます | およがなかった |
| のみます | のまなかった |
| あそびます | あそばなかった |
| まちます | またなかった |
| とります | とらなかった |
| あいます | あわなかった |
| はなします | はなさなかった |
Đối với động từ nhóm này thì thể ない giống như thể ます
Ví dụ :
たべます → たべなかった
いれます → いれなかった
Đối với động từ します thì thể ない giống thể ます, còn đối với động từ きます thì là こ(ない)
Ví dụ :
べんきょうします → べんきょうしなかった
きます → こなかった
📚 › Ví dụ
– Tôi đã giặt sáng nay.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Từ Điển (Thể る)” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Nhóm 1 Là các động từ có kết thúc bởi các đuôi う (u) (chiếm khoảng 70% động từ trong tiếng Nhật).
う、 つ、る、む、ぬ、ぶ、 す、く、ぐ
VD: かう: mua; まつ: đợi; とる: nắm, bắt, bắt giữ; のむ: uống; しぬ: Chết; よぶ: gọi; はなす: nói chuyện; かく: viết; およぐ: bơi.
Câu ví dụ:
かのじょはおさけをのむ。 Cô ấy uống rượu.
* Chú ý:
– Những động từ kết thúc bằng [る] (ru) nhưng đứng trước nó là âm /a/, /u/,/i/,/o/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 1.
VD: わかる: hiểu, lý giải; つくる: làm, chế tạo; しる: biết, のぼる: leo, leo trèo.
* Cách chuyển từ thể ます sang thể từ điển: Chuyển vần [-i] trước ます thành vần [-u] và bỏ ます đi.
Ví dụ :
かいます →かう
まちます →まつ
とります →とる
すみます →すむ
しにます →しぬ
よびます ←よぶ
はなします →はなす
かきます →かく
およぎます →およぐ
Nhóm 2 là các động từ có dạng đuôi [-る]
Thông thường là [-e る] và có thêm một số động từ kết thúc bằng [-i る]
VD: 食べる(たべる): ăn; 見る(みる): xem
Câu ví dụ:
かのじょはパンをたべる。 Cô ấy ăn bánh mì
* Chú ý:
– Những động từ kết thúc bằng [-る] nhưng đứng trước nó là âm /e/ thì là động từ thuộc nhóm 2:
VD: たべる: ăn; みせる: cho xem.
– Ngoài ra có một số động từ kết thúc bằng “いる” thuộc nhóm 2
みる: xem
おりる: xuống (tàu, xe)
あびる: tắm
きる: mặc
たりる: đủ
おきる: thức
おちる: rơi
すぎる: qua
とじる: Nhắm (mắt), đóng, gập
いる: có
かりる: mượn
できる: có thể
* Cách chuyển từ thể ます sang thể từ điển: bỏ ます thêm る
Ví dụ :
たべます →たべる: ăn
みます →みる: xem
おります →おりる: xuống
ねます →ねる: Ngủ
おぼえます →おぼえる: Nhớ
おしえます →おしえる: Dạy
***** Trừ một số động từ đặc biệt:
かえります →かえる: trở về (Động từ nhóm 1)
しります →しる: biết (Động từ nhóm 1)
Nhóm 3 Chỉ bao gồm 2 động từ là する: Làm; くる: đến
* Cách chuyển từ thể ます sang thể từ điển: (Động từ bất quy tắc)
します → する
きます → くる
Câu ví dụ:
かのじょはバトミントンをする。 Cô ấy chơi cầu lông.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể ん” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
› Cấu trúc
![[Ngữ Pháp N4] Cách chia thể んです。 1 Screenshot 13](https://tiengnhatdongian.com/wp-content/uploads/2020/01/Screenshot_13.png)
› Ví dụ
いく (đi) → いくんです、
あった (đã gặp) → あったんです、
こない (không đến) → こないんです。
すきだ (thích) → すきなんです、
がくせいだ (là sinh viên) → がくせいなんです、
あつい (nóng) → あついんです。
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Sai Khiến” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Thể sai khiến trong Tiếng Nhật được dùng để mô tả hành động bắt/cho phép/khiến một người (hoặc động vật) làm điều gì đó.
行く➞行かせる
書く➞書かせる
急ぐ➞急がせる
話す➞話させる
立つ➞立たせる
言う➞言わせる
呼ぶ➞呼ばせる
飲む➞飲ませる
着る➞着させる
見る➞見させる
食べる➞食べさせる
答える➞答えさせる
起きる➞起きさせる
閉める➞閉めさせる
する➞させる
来る➞来させる
勉強する➞勉強させる
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Sai Khiến Bị Động” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
🔓 › Cách dùng / Ý nghĩa
Dùng để thể hiện thái độ không vừa lòng, khó chịu của người nói khi bị người khác ép buộc làm 1 điều gì đó.
Ví dụ:
私は両親にアメリカ に留学させられた。
Tôi bị bố mẹ bắt đi du học ở Mỹ.
Cách chia thể sai khiến bị động
① Nhóm 1: 話させる→ 話させられる 言わせる→ 言わせられる
② Nhóm 2: たべさせる → 食べさせられる 見させる→ 見させられる
③ Nhóm 3: させる → させられる 来させる→ 来させられる
🎯 › Lưu ý
Trừ trường hợp nếu phía trước ~せられる là 「さ」 thì vẫn giữ nguyên là ~させられる
Ví Dụ
行かせられる → 行かされる
言わせられる → 言わされる
書かせられる → 書かされる
[/su_tab]
[su_tab title=”てしまう/ちゃう” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Cách chia
- ~てしまう → ~ちゃう
- ~でしまう → ~じゃう
- ~てしまった → ~ちゃった
- ~でしまった → ~じゃった
- ~てしましょう → ~ちゃおう
› Ví dụ
- してしまう / してしまった → しちゃう / しちゃた
来てしまう /来てしまった → 来ちゃう / 来ちゃった
帰ってしまう /帰ってしまった → 帰っちゃう / 帰っちゃた
死んでしまう /死んでしまった → 死んじゃう / 死んじゃった - Câu ví dụ:① 宿題を してしまいました → 宿題を しちゃった
→ Đã làm xong hết bài tập rồi② ビール を飲んでしまった → ビール を飲んじゃった
→ Uống hết bia mất rồi.③ 「あれ?ここにあった チョコレート は?」
ー 「あ、食べちゃった。いけなかった?」
→ “Ơ, thỏi sô cô la ở đây đâu rồi? “
ー ”Á, tớ ăn mất rồi. Không được à?”④ 結婚してしまいましょう → 結婚しちゃおう
→ Chúng ta kết hôn luôn đi.
*「~してしましょう」có nghĩa là “làm gì luôn đi”⑤ もしもし、すみません。車が混んじゃって…少し遅れます。
→ Alo, xin lỗi. Xe cộ đông quá (tắc cả đường mất rồi) nên… tôi sẽ đến muộn một chút nhé.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Ý Chí” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Cách chia động từ thể ý chí, ý hướng:
Ví dụ:
買う(かう)→ 買おう (かおう)(mua thôi) (Dạng lịch sự: 買いましょう)
待つ(まつ)→ 待とう(まとう)(đợi thôi) (Dạng lịch sự: 待ちましょう)
書く(かく)→ 書こう(かこう)(viết thôi) (Dạng lịch sự: 書きましょう)
作る(つくる)→ 作ろう(つくろう)(làm thôi/nấu ăn thôi) (Dạng lịch sự: 作りましょう)
行く(いく) → 行こう(いこう)(đi thôi) (Dạng lịch sự: 行きましょう)
泳ぐ(およぐ)→ 泳ごう(およごう)(bơi thôi) (Dạng lịch sự: 泳ぎましょう)
話す(はなす)→ 話そう(はなそう)(nói chuyện thôi) (Dạng lịch sự: 話しましょう)
Ví dụ:
食べる(たべる)→ 食べよう(たべよう)(ăn thôi) (Dạng lịch sự: 食べましょう)
見る(みる)→ 見よう(みよう)(xem thôi) (Dạng lịch sự: 見ましょう)
起きる(おきる)→ 起きよう(おきよう)(dậy thôi) (Dạng lịch sự: 起きましょう)
する → しよう (Dạng lịch sự: しましょう)
来る(くる)→ 来よう(こよう)(Dạng lịch sự: 来ましょう)
① きょうから日記を書こう。
→ Từ hôm nay hãy viết nhật ký nào.
② あしたもう一度来よう。
→ Mai lại đến lần nữa nào.
③ 家に帰ったら、掃除しよう。
→ Về đến nhà thì dọn dẹp thôi nào.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Mệnh Lệnh” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Thể mệnh lệnh 命令形 được dùng để ra lệnh, sai khiến. Thể này thường dùng khi ra mệnh lệnh trong quân đội, ra lệnh cho tội phạm, chỉ dẫn hoặc đưa ra mệnh lệnh trong những trường hợp khẩn cấp, cấp cứu. Trong hội thoại hàng ngày thể này chỉ được dùng khi cực kỳ tức giận, nói chuyện giữa bạn bè cực kỳ thân thiết , bố mẹ nói với con cái hoặc ra lệnh cho vật nuôi. Với những người bình thường thì tránh dùng vì có thể gây xúc phạm, thất lễ, hoặc bị đánh giá không tốt.
1. Cách chia thể Mệnh Lệnh
- 言う(いう) → 言え (nói mau/ nói đi)
- 話す(はなす) → 話せ (nói mau/ nói đi)
- 書く(かく) → 書け (viết đi/ viết mau)
- 頑張る(がんばる)→ 頑張れ (cố lên)
- 食べる(たべる)→ 食べろ (ăn đi/ ăn mau)
- 見る(みる) → 見ろ (nhìn đi)
- 起きる(おきる)→ 起きろ (dậy mau)
- する → しろ (làm đi, làm mau)
- 来る(くる)→ 来い(こい)(lại đây)
› Ví dụ
① 早く寝ろ。
→ Hãy ngủ sớm.
② もっと勉強しろ。
→ Phải học nhiều hơn.
③ 逃げろ。
→ Chạy đi.
④ スイッチ を きれ。
→ Tắt công tắc điện đi.
⑤ 頑張れ。
→ Cố lên.
⑥ 走れ。
→ Chạy đi.
➆ 止まれ。
→ Dừng lại.
› NÂNG CAO
Mẫu câu này thể hiện lời đề nghị, yêu cầu (có kèm sắc thái ra lệnh), thường được sử dụng khi bố mẹ nói với con cái, thầy cô nói với học sinh, người lớn nói với trẻ con (khi muốn nhắc nhở). Ngoài những trường hợp này, thì chúng ta dùng thể 「~てください」khi muốn đưa ra yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- 野菜()を食べなさい。 Ăn rau đi con.
- よく聞きなさい。Hãy nghe chăm chú vào (bố mẹ nói với con/ thầy cô nhắc học sinh)
* So sánh sắc thái của các loại câu mệnh lệnh, yêu cầu:
- 書いてください。 Xin vui lòng viết. (Yêu cầu lịch sự)
- 書いて。Viết đi (Bạn bè, người thân nói với nhau)
- 書きなさい。Viết đi (Người trên nói với người dưới)
- 書け。Viết!/Viết mau (Ra lệnh)
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Điều Kiện ~ば” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Ví dụ: 毎日がんばれば、日本語がうまく話せるようになります。
→ Nếu ngày nào cũng nỗ lực thì sẽ có thể nói được giỏi tiếng Nhật thôi. ( うまい : giỏi)
Cách chia thể điều kiện: [~ば ]
書く → 書けば (nếu viết…)
話す → 話せば (nếu nói…)
呼ぶ → 呼べば (nếu gọi…)
泳ぐ → 泳げば (nếu bơi…)
読む → 読めば (nếu đọc …)
ある → あれば (nếu có…)
会う → 会えば (nếu gặp …)
頑張る → 頑張れば (nếu cố gắng …)
食べる → 食べれば (nếu ăn…)
寝る → 寝れば (nếu ngủ…)
覚える → 覚えれば (nếu ghi nhớ/nhớ ra…)
起きる →起きれば (nếu dậy …)
見
る →見れば (nếu nhìn/nếu xem …)
いる → いれば (nếu có/nếu tồn tại …)
できる→ できれば (nếu có thể …)
* Lưu ý: Động từ thể khả năng, khi chia ở dạng điều kiện cũng có cách chia giống động từ nhóm 2 ở trên.
読める → 読めれば (nếu có thể đọc…)
話せる → 話せれば (nếu có thể nói …)
食べられる → 食べられれば (nếu có thể ăn …)
来られる → 来れれれば (nếu có thể đến …)
する → すれば
来る → くれば
* Những động từ kết thúc với 「する」、「くる」cũng có cách chia tương tự như trên.
勉強する → べんきょうすれば (nếu học …)
電話する → でんわすれば (nếu gọi điện…)
もってくる (mang đến) → もってくれば (nếu mang đến …)
Nhóm 1:
書く → 書かない → 書かなければ (nếu không viết)
話す → 話さない → 話さなければ (nếu không nói)
ある → ない → なければ (nếu không có)
Nhóm 2:
食べる → 食べない → 食べなければ (nếu không ăn)
見る →見ない → 見なければ (nếu không nhìn/xem)
Thể khả năng:
読める → 読めない → 読めなければ (nếu không thể đọc)
Nhóm 3:
する → しない → しなければ (nếu không làm)
くる → こない → こなければ (nếu không đến)
・Khẳng định: Bỏ い + ければ
・Phủ định: Bỏ い + くなければ
安い(rẻ) → 安ければ(nếu rẻ) → 安くなければ(nếu không rẻ)
小さい(nhỏ) → 小さければ(nếu nhỏ) → 小さくなければ(nếu không nhỏ)
おもしろい (thú vị) → おもしろければ (nếu thú vị) → おもしろくなければ (nếu không thú vị)
・Khẳng định: たいです→ たければ
・Phủ định: たくないです→ たくなければ
行きたいです → 行きたければ (nếu muốn đi) → 行きたくなければ (nếu không muốn đi)
食べたいです → 食べたければ (nếu muốn ăn) → 食べたくなければ (nếu không muốn ăn)
勉強したいです → 勉強したければ (nếu muốn học) → 勉強したくなければ (nếu không muốn học)
・Khẳng định: Bỏ な + であれば / なら(ば)
・Phủ định: Bỏ な + でなければ / じゃなければ
暇(rảnh) → 暇であれば /暇ならば (nếu rảnh) → 暇でなければ /暇じゃなければ (nếu không rảnh)
好き(thích) → 好きであれば /好きならば (nếu thích) → 好きでなければ /好きじゃなければ (nếu không thích)
簡単(dễ) → 簡単であれば /簡単ならば (nếu dễ) → 簡単でなければ /簡単じゃなければ (nếu không dễ)
・Khẳng định: [Danh từ] + であれば / なら ( ば)
・Phủ định: [Danh từ] + でなければ / じゃなければ
Ví dụ
いい天気(trời đẹp) → いい天気であれば / いい天気ならば (nếu trời đẹp) → いい天気でなければ / いい天気じゃなければ (nếu trời không đẹp)
仕事(công việc) → 仕事であれば / 仕事ならば (nếu là công việc) → 仕事でなければ / 仕事じゃなければ (nếu không phải là công việc)
Ví dụ
7時から → 7時からであれば / 7時からならば (nếu là từ 7 giờ) → 7時からでなければ / 7時からじゃなければ (nếu không phải từ 7)
ともだちと → ともだちとであれば / ともだちならば (nếu là cùng với bạn) → ともだちとでなければ / ともだちとじゃなければ (nếu không phải cùng với bạn)
Câu ví dụ:
① 結婚すれば、料理が上手になります。
→ Nếu mà kết hôn thì sẽ nấu ăn giỏi thôi.
② 運動して、たくさん食べなければ、やせることができます。
→ Vận động và nếu không ăn nhiều thì có thể gầy được.
③ 安ければ、買います。
→ Nếu mà rẻ thì tôi sẽ mua.
④ 少し休めば、元気になると思います。
→ Tôi nghĩ là nếu nghỉ ngơi một chút thì sẽ khỏe lên thôi.
⑤ 時間があれば、かぞくと映画を見に行きたいです。
→ Nếu có thời gian thì tôi muốn đi xem phim cùng gia đình.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Khả Năng” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]updating[/su_tab]
[su_tab title=”14″ disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
⭐ › Cấu trúc
🔓 › Cách dùng / Ý nghĩa
- ① Mẫu câu này diễn đạt khả năng làm việc gì đó.
📚 › Ví dụ
① 私は漢字が読めます。
→ Tôi có thể đọc được chữ Kanji.
② あした学校に来られます。
→ Ngày mai tôi có thể đến trường.
③ あなたの アパート では、ペット が飼えますか?
→ Căn hộ của bạn có thể nuôi thú cưng được không?
④ あの私の パソコン が壊れました、直せますか?
→ Này, Cái máy tính của tôi đã bị hỏng, có thể sửa được không?
⑤ 何かスポーツ ができますか?
→ Bạn có thể chơi môn thể thao nào không?
⑥ お酒が飲めますか?
→ Bạn có thể uống rượu được không?
⑦ 私は漢字が書けます。
→ Tôi có thể viết được kanji.
⑧ 彼はさしみが食 べられます。
→ Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)
⑨ 英語が話せません。
→ Tôi không nói được tiếng Anh.
⑩ あさ 1時まで、勉強できます。
→ Tôi có thể học đến 1h sáng.
⑪ 今日の パーティー に来られない。
→ Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.
🚀 › NÂNG CAO
パーティー に来られますか ?
Bạn có thể đến bữa tiệc không?
はい、行けます。
Vâng, tôi có thể đi đến
いいえ、行けません。
Không, tôi không thể đi đến
① 彼女を一生愛せますか?
→ Bạn có thể yêu cô ấy cả đời không?
Hình thức sử dụng như này được gọi là cách nói lược bỏ 「ら」
Ta lược bỏ 「ら」 ở trong 「たべられる」、「こられる」 → 「たべれる」、「これる」.
* Tuy nhiên cách dùng này chưa được chính thức công nhận.
① わたしはさしみが食べれます。
→ Tôi có thể ăn Sashimi (Món cá sống).
② あした学校にこれます。
→ Ngày mai tôi có thể đến trường.
[/su_tab]
[su_tab title=”Thể Cấm Đoán” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thực hiện một hành vi nào đó. Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng ở cuối câu văn rất hạn chế. Ngoài ra, trong văn nói thì hầu hết các trường hợp các thể này chỉ được nam giới dùng.
Cách chia thể Cấm Đoán, Cấm Chỉ
- 食べるな(たべるな)→ Cấm ăn
- 言うな(いうな) → Cấm nói
- 走るな(はしるな) → Cấm chạy
- 入るな(はいるな) → Cấm vào
📚 › Ví dụ
→ Không được đến muộn.
② あまり飲むな[よ]。
→ Anh đừng uống nhiều nhé.
③ エレベーター を使うな。
→ Không được dùng cầu thang máy.
④ 負けるな。
→ Không được thua.
⑤ 入るな。
→ Cấm vào.
[/su_tab] [/su_tabs]
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.