[su_tabs mobile=”desktop”][su_tabs style=”modern-orange” mobile=”desktop”][su_tab title=”Nhóm Động Từ” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

① ĐỘNG TỪ NHÓM 1
Động từ nhóm 1 là những động từ có đuôi là cột trước ます tức là những chữ sau đây:
い, し, ち, り, ひ, ぎ, き, に…

Ví dụ:
あそびます : Đi chơi
よびます : Gọi
のみます : Uống
………..

Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt.
Những động từ đó tuy có đuôi là cột nhưng có thể nó nằm trong nhóm 2, hoặc nhóm 3. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều.

Ví dụ:
あびます: Tắm (thuộc nhóm 2)
かります: Mượn (thuộc nhóm 2)
きます : Đến (thuộc nhóm 3)

② ĐỘNG TỪ NHÓM 2
Động từ nhóm 2 là những động từ có đuôi là cột trước ます tức là những chữ sau đây:
え, せ, け, ね, て, べ…..

Ví dụ:
たべます : Ăn
あけます : Mở
……….
Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ.

③ ĐỘNG TỪ NHÓM 3
Động từ nhóm 3 được gọi là DANH – ĐỘNG TỪ.
Tức là những động từ có đuôi là chữ , và khi bỏ ます  ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ.

Ví dụ: bỏ ます
べんきょうします : Học —————> べんきょう : Việc học
かいものします : Mua sắm ————–> かいもの : Sự mua sắm
…….
Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là nhưng không phải là danh động từ.

Ví dụ:
はなします : nói chuyện.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể て” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Thể  là gì ? Thể là một dạng khác của động từ.
Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể ます, và những động từ đó có đuôi là ます. Và bây giờ thể  chính là từ thể ます chuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản:

 

① ĐỘNG TỪ NHÓM 1

Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm 1, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất.

* Những động từ có đuôi là , các bạn sẽ đổi thành いて.(Bỏ ます, đổi き thành いて)

Ví dụ:

かきます : Viết → かいて
ききます : Nghe → きいて
あるきます : Đi bộ → あるいて

* Những động từ có đuôi là ぎ các bạn sẽ đổi thành いで(Bỏ ます, đổi き thành いで)

Ví dụ:

およぎます : Bơi → およいで
いそぎます : Vội vã → いそいで

* Những động từ có đuôi là  các bạn sẽ đổi thành んで(Bỏ ます, み,び. Thêm んで)

Ví dụ:

のみます : Uống → のんで
よびます : Gọi → よんで
よみます : Đọc → よんで

Đối với hai động từ よびます và よみます thì khi chia thể , các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ よびます hay động từ よみます

* Những động từ có đuôi là  các bạn đổi thành って(Bỏ ます,り,い ,ち . Thêm って(っ nhỏ và chữ て))

Ví dụ:

まがります :Quẹo, rẽ → まがって
かいます : Mua → かって
のぼります : Leo → のぼって
しります : Biết → しって

* Những động từ có đuôi là  thì chỉ cần thêm (Bỏ ます thêm て)

Ví dụ:

おします : Ân → おして
だします : Gửi → だして
けします : Tắt → けして

* Riêng động từ いきます do là động từ đặc biệt của nhóm 1 nên sẽ chia bằng cách bỏ ます, . Thêm って<tsu nhỏ và te>

いきます : Đi → いって

② ĐỘNG TỪ NHÓM 2

– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm 2, và đây là nhóm có cách chia đơn giản nhất.

* Đối với động từ nhóm 2, các bạn chỉ cần bỏ ます thêm 

Ví dụ:

たべます : Ăn → たべて
あけます : Mở → あけて
はじめます :Bắt đầu → はじめて

* Một số động từ sau đây là động từ đặc biệt thuộc nhóm 2, cách chia bằng cách Bỏ ます thêm 

Ví dụ

あびます: Tắm → あびて
できます : Có thể → できて
います : Có → いて
おきます : Thức dậy → おきて
おります : Xuống (xe) → おりて
かります : Mượn → かりて

③ Động từ nhóm 3

– Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm 3. Và nhóm này cách chia cũng vô cùng đơn giản.

Bỏ ます thêm 

Ví dụ:

します : Làm, vẽ → して
さんぽします : Đi dạo → さんぽして
べんきょうします : Học → べんきょうして

Đây là động từ đặc biệt nhóm 3:
きます : Đi → きて

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể ない” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Thể phủ định của động từ (thể ない): Có nghĩa là không (làm gì đó).
Những động từ kết thúc bằng ない được gọi là động từ thể ない hay Vない.
① ĐỘNG TỪ NHÓM 1

Đổi âm cuối của thể ます thuộc “hàng ” sang âm tương ứng thuộc “hàng ” 
Chú ý: Có một ngoại lệ là nếu âm cuối của thể ますlà 「」 thì sẽ đổi thành âm「」chứ không phải thành 「

Ví dụ:

かきます → thể ます: かき → かない
よみます → thể ます: よみ → よない
とります → thể ます: とり → とない
すいます → thể ます: すい → すない
いそぎます → thể ます: いそぎ → いそない
あそびます → thể ます: あそび → あそない
まちます → thể ます: まち → まない
はなします → thể ます: はなし → はなない

② ĐỘNG TỪ NHÓM 2

Đối với động từ nhóm này thì thể ない giống với thể ます

Ví dụ:

たべます → thể ます: たべ → たべ-ない
いれます → thể ます: いれ → いれ-ない
います → thể ます: い → い-ない
おきます → thể ます: おき → おき-ない
あびます → thể ます: あび → あび-ない
みます → thể ます: み → み-ない
かります → thể ます: かり → かり-ない
おります → thể ます: おり → おり-ない

 

③ ĐỘNG TỪ NHÓM 3

Đối với 「します」, thì thể ない giống với thể ます.
Đối với 「きます」, thì thể ない là「こ(ない)

Ví dụ

します → thể ます:し → し-ない
べんきょうします → thể ます:べんきょうし → べんきょうし-ない
きます → thể ます:き → こ-ない

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Bị Động” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Thể bị động trong tiếng nhật thường Dùng để diễn tả ý tình trạng bị động. Đôi khi có được diễn tả tình trạng “được” ai đó làm gì cho mình. Thường được dịch là Bị – Được.

1. Động từ nhóm 1: Chuyển [い] thành [あれ]

ききます => きかれます。
よみます => よまれます。
はこびます => はこばれます。
とります => とられます。
つかいます => つかわれます。
こわします => こわされます。

2. Động từ nhóm 2: Thêm られ

たべます => たべられます。
ほめます => ほめられます。
みます => みられます。

* Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng.

3. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

きます => こられます。 (giống với thể khả năng)
します => されます。

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Khả Năng” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Chúng ta đã học một mẫu câu chỉ khả năng là ~ことができる. Trong bài này, chúng ta sẽ học cách chia động từ thể khả năng hay 可能形かのうけい 
1. Động từ nhóm 1: Chuyển “i” thành “e”

およぎます => およげます
よみます => よめます
いきます => いけます
はしります => はしれます
うたいます => うたえます
もちます => もてます
なおします => なおせます

2. Động từ nhóm 2: Bỏ câu ます thêm và られます

たべ ます => たべられます
おぼえ ます => おぼえられます
たてます => たてられます

3. Động từ nhóm 3 (Bất quy tắc):

します => できます
きます => こられます

* Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng:  分けれる、知れる

 

CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ THỂ KHẢ NĂNG

[Danh từ]
+ が (thay cho を ) + động từ thể khả năng: Có thể làm gì đó


Ví dụ:

① わたし漢字かんじけます。
→ Tôi có thể viết được kanji.

② かれはさしみがべられます。
→ Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)

③ 英語えいごはなせません。
→ Tôi không nói được tiếng Anh.

④ あさ 1まで、勉強べんきょうできます。
→ Tôi có thể học đến 1h sáng.

⑤ 今日きょうの パーティー にられない。
→ Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể た” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Thể た Dùng để diễn đạt những sự việc, hành động đã xảy ra trong quá khứ: Đã (làm gì đó)

Ta cũng tìm hiểu cách chia thể た ở dưới nhé. 

Khẳng định :
Động từ nhóm I

Cách chia giống như thể , Chỉ có điều ta thay  → 

Động từ Thể [た]
ます いた
ます いた
およます およいだ
ます んだ
あそます そんだ
ます った
ます った
ます った
はなます はなした
Động từ nhóm 2 

Bỏ ます thêm vào sau
Ví dụ:
たべます → たべ
ねます → ね

Động từ nhóm 3 

します → した
きます → きた

Phủ định :
Động từ nhóm 1
Động từ Thể [ない]
ます かなかった
ます かなかった
およます およがなかった
ます まなかった
あそます あそばなかった
ます たなかった
ます らなかった
ます わなかった
はなます はなさなかった

 

Động từ nhóm 2

Đối với động từ nhóm này thì thể ない giống như thể ます
Ví dụ :

たべます → たべなかった
いれます → いれなかった

Động từ nhóm 3

Đối với động từ します thì thể ない giống thể ます, còn đối với động từ きます thì là こ(ない)
Ví dụ :

べんきょうします → べんきょうしなかった
きます → こなかった

📚 › Ví dụ
きのう、銀行 ぎんこう やす みでした。
Hôm qua, ngân hàng đã nghỉ.
今朝 けさ 学校 がっこう やす みでした。
Sáng nay, trường học đã nghỉ.
A昨日 きのう 水曜日 すいようび でしたか。
B:いいえ、水曜日 すいようび じゃありませんでした。木曜日 もくようび でした。
– Hôm qua là thứ tư phải không?
– Không, không phải là thứ tư. Là thứ ba.
A:もう ひる ごはんを べましたか。
B:はい、もう べました。
– Anh đã ăn trưa chưa?
– Vâng, tôi đã ăn rồi.
A:きのう、テレビを ましたか。
B:いいえ、 ませんでした。
– Hôm qua, anh đã xem tivi chứ?
– Không, tôi đã không xem.
一昨日 おととい あつ かったです。
Hôm kia trời đã rất nóng.
A:きのうは、 いそが しかったですか。
B:いいえ、 ひま でした。
– Hôm qua, anh đã bận chứ?
– Không, (hôm qua) tôi rảnh.
A:きのうは  たの しかったですか。
B:はい、 たの しかったです。
– Hôm qua vui chứ?
– Ừ, vui lắm.
A:きのうは あめ でしたか。
B:いいえ、 れでした。
– Hôm qua trời đã mưa phải không?
– Không, trời nắng.
A:きのうは いそが しかったですか。
B:いいえ、あまり いそが しくなかったです。
– Hôm qua anh bận chứ?
– Không, tôi đã không bận lắm.
A ばん はん はおいしかったですか。
B:はい、とてもおいしかったです。
– Bữa cơm tối có ngon không?
– Ừ, rất ngon.
A:いつ洗濯 せんたく をしましたか。
B今朝 けさ 洗濯 せんたく をしました。
– Anh đã giặt đồ khi nào thế?

– Tôi đã giặt sáng nay.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Từ Điển (Thể る)” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Trong tiếng Nhật động từ thể từ điển (Thể る) được chia làm 3 nhóm theo như bên dưới.
1. Động từ nhóm 1

Nhóm 1 Là các động từ có kết thúc bởi các đuôi う (u) (chiếm khoảng 70% động từ trong tiếng Nhật).
う、 つ、る、む、ぬ、ぶ、 す、く、ぐ
VD: かう: mua; まつ: đợi; とる: nắm, bắt, bắt giữ; のむ: uống; しぬ: Chết; よぶ: gọi; はなす: nói chuyện; かく: viết; およぐ: bơi.

Câu ví dụ: 
かのじょはおさけをのむ Cô ấy uống rượu.

* Chú ý:
– Những động từ kết thúc bằng [] (ru) nhưng đứng trước nó là âm /a/, /u/,/i/,/o/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 1.
VD: わかる: hiểu, lý giải; つくる: làm, chế tạo; しる: biết, のぼる: leo, leo trèo.

* Cách chuyển từ thể ます sang thể từ điểnChuyển vần [-i] trước ます thành vần [-u] và bỏ ます đi.
Ví dụ :
かいますかう
まちますまつ
とりますとる
すみますすむ
しにますしぬ
よびますよぶ
はなしますはなす
かきますかく
およぎますおよぐ

2. Động từ nhóm 2

Nhóm 2 là các động từ có dạng đuôi [-る] 
Thông thường là [-e る] và có thêm một số động từ kết thúc bằng [-i る]
VD: 食べる(たべる): ăn; 見る(みる): xem

Câu ví dụ: 
かのじょはパンをたべる。 Cô ấy ăn bánh mì

* Chú ý:
– Những động từ kết thúc bằng [-る]  nhưng đứng trước nó là âm /e/ thì là động từ thuộc nhóm 2:
VD: たべる: ăn; みせる: cho xem.
– Ngoài ra có một số động từ kết thúc bằng “いる” thuộc nhóm 2
みる: xem
おりる: xuống (tàu, xe)
あびる: tắm
きる: mặc
たりる: đủ
おきる: thức
おちる: rơi
すぎる: qua
とじる: Nhắm (mắt), đóng, gập
いる: có
かりる: mượn
できる: có thể

* Cách chuyển từ thể ます sang thể từ điển: bỏ ます thêm 
Ví dụ :
たべますたべる: ăn
みますみる: xem
おりますおりる: xuống
ねますねる: Ngủ
おぼえますおぼえる: Nhớ
おしえます →おしえる: Dạy

***** Trừ một số động từ đặc biệt:
かえりますかえる: trở về (Động từ nhóm 1)
しりますしる: biết (Động từ nhóm 1)

3. Động từ nhóm 3

Nhóm 3 Chỉ bao gồm 2 động từ là する: Làm; くる: đến

* Cách chuyển từ thể ます sang thể từ điển: (Động từ bất quy tắc)
します する
きます → くる

Câu ví dụ: 
かのじょはバトミントンをする。 Cô ấy chơi cầu lông.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể ん” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

⭐ › Cấu trúc
Screenshot 13
📚 › Ví dụ

いく (đi) → いくんです、
あった (đã gặp) → あったんです、
こない (không đến) → こないんです。

すきだ (thích) → すきなんです、
がくせいだ (là sinh viên) → がくせいなんです、
あつい (nóng) → あついんです。

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Sai Khiến” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Thể sai khiến trong Tiếng Nhật được dùng để mô tả hành động bắt/cho phép/khiến một người (hoặc động vật) làm điều gì đó. 

Động từ nhóm 1:  ➞ あ+せる

く➞かせ
く➞かせ

いそぐ➞いそがせ
はなす➞はなさせ
つ➞たせ
う➞わせ
ぶ➞ばせ
む➞ませ

Động từ nhóm 2: させる

る➞させ
る➞させ

べる➞させ
こたえる➞こたさせ
きる➞させ
める➞させ

Động từ nhóm 3: Bất quy tắc.

する➞させ
る➞させ
勉強べんきょうする➞勉強べんきょうさせ

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Sai Khiến Bị Động” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

🔓 › Cách dùng / Ý nghĩa
Thể Sai khiến bị động dạng bị động của thể sai khiến.
Dùng để thể hiện thái độ không vừa lòngkhó chịu của người nói khi bị người khác ép buộc làm 1 điều gì đó.

Ví dụ: 

わたし両親りょうしんにアメリカ に留学りゅうがくさせられた。
Tôi bị bố mẹ bắt đi du học ở Mỹ.

Cách chia thể sai khiến bị động
※ Từ thể sai khiến dạng chủ động, ta chuyển đuôi  る → られ


① Nhóm 1: 話させ→ 話させられる      言わせ→ 言わせられる
② Nhóm 2: たべさせ → 食べさせられる   見させ→ 見させられる
③ Nhóm 3: させ → させられる       来させ→ 来させられる

🎯 › Lưu ý
Với động từ nhóm 1, せられる cũng có thể được rút gọn thành ~される.
Trừ trường hợp nếu phía trước ~せられる là  thì vẫn giữ nguyên là ~させられる

Ví Dụ

せられる  → される
せられる → される
せられる → される

Nhưng: はなさせられる」 hay させられる」thì vẫn giữ nguyên, không có dạng rút gọn.

[/su_tab]

[su_tab title=”てしまう/ちゃう” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Cách chia
  • ~てしまう → ~ちゃう
  • ~でしまう → ~じゃう
  • ~てしまった → ~ちゃった
  • ~でしまった → ~じゃった
  • ~てしましょう → ~ちゃおう
📚 › Ví dụ
  • してしまう / してしまった → しちゃう / しちゃた
    てしまう /てしまった → ちゃう / ちゃった
    かえってしまう /かえってしまった → かえっちゃう / かえっちゃた
    んでしまう /んでしまった → んじゃう / んじゃった
  • Câu ví dụ:① 宿題しゅくだいを してしまいました → 宿題しゅくだいを しちゃった
    → Đã làm xong hết bài tập rồi② ビール をんでしまった → ビール をじゃった
    → Uống hết bia mất rồi.③ 「あれ?ここにあった チョコレート は?」
    ー 「あ、ちゃった。いけなかった?」

    → “Ơ, thỏi sô cô la ở đây đâu rồi? “
    ー ”Á, tớ ăn mất rồi. Không được à?”
    ④ 結婚けっこんしてしまいましょう → 結婚けっこんちゃおう
    → Chúng ta kết hôn luôn đi.
    *「~してしましょう」có nghĩa là “làm gì luôn đi⑤ もしもし、すみません。くるまじゃってすこおくれます。
    → Alo, xin lỗi. Xe cộ đông quá (tắc cả đường mất rồi) nên… tôi sẽ đến muộn một chút nhé.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Ý Chí” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Động từ thể ý chí, ý hướng trong tiếng Nhật gọi là 意思形いしけい. Ở trình độ N5 chúng ta đã học thể ~ましょう, đây chính là dạng lịch sự của thể ý chí mà chúng ta sẽ học trong bài này. Gọi là thể ý chí vì nó diễn đạt ý chí muốn làm gì đó, muốn mời mọc, rủ rê, hay đề xuất một việc gì đó.


Cách chia động từ thể ý chí, ý hướng:

1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → おう

Ví dụ:

買う(かう)→ 買おう (かおう)(mua thôi) (Dạng lịch sự: 買いましょう)

待つ(まつ)→ 待とう(まとう)(đợi thôi) (Dạng lịch sự: 待ちましょう)

書く(かく)→ 書こう(かこう)(viết thôi) (Dạng lịch sự: 書きましょう)

作る(つくる)→ 作ろう(つくろう)(làm thôi/nấu ăn thôi) (Dạng lịch sự: 作りましょう)

行く(いく) → 行こう(いこう)(đi thôi) (Dạng lịch sự: 行きましょう)

泳ぐ(およぐ)→ 泳ごう(およごう)(bơi thôi) (Dạng lịch sự: 泳ぎましょう)

話す(はなす)→ 話そう(はなそう)(nói chuyện thôi) (Dạng lịch sự: 話しましょう)

2. Động từ nhóm 2: Chuyển đuổi る→よう

Ví dụ:

食べる(たべる)→ 食べよう(たべよう)(ăn thôi) (Dạng lịch sự: 食べましょう)

見る(みる)→ 見よう(みよう)(xem thôi) (Dạng lịch sự: 見ましょう)

起きる(おきる)→ 起きよう(おきよう)(dậy thôi) (Dạng lịch sự: 起きましょう)

3. Động từ nhóm 3 (Bất quy tắc):

する → しよう (Dạng lịch sự: しましょう)

来る(くる)→ 来よう(こよう)(Dạng lịch sự: 来ましょう)

Câu ví dụ:

① きょうから日記にっきこう。
→ Từ hôm nay hãy viết nhật ký nào.

② あしたもう一度いちどよう。
→ Mai lại đến lần nữa nào. 

③ いえかえったら、掃除そうじしよう
→ Về đến nhà thì dọn dẹp thôi nào.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Mệnh Lệnh” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Thể mệnh lệnh 命令形めいれいけい  được dùng để ra lệnh, sai khiến. Thể này thường dùng khi ra mệnh lệnh trong quân đội, ra lệnh cho tội phạm, chỉ dẫn hoặc đưa ra mệnh lệnh trong những trường hợp khẩn cấp, cấp cứu. Trong hội thoại hàng ngày thể này chỉ được dùng khi cực kỳ tức giận, nói chuyện giữa bạn bè cực kỳ thân thiết , bố mẹ nói với con cái hoặc ra lệnh cho vật nuôi. Với những người bình thường thì tránh dùng vì có thể gây xúc phạm, thất lễ, hoặc bị đánh giá không tốt.

1. Cách chia thể Mệnh Lệnh
Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → え
  • 言う(いう)   → 言え (nói mau/ nói đi)
  • 話す(はなす)  → 話せ (nói mau/ nói đi)
  • 書く(かく)   → 書け (viết đi/ viết mau)
  • 頑張る(がんばる)→ 頑張れ (cố lên)
Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → ろ
  • 食べる(たべる)→ 食べろ (ăn đi/ ăn mau)
  • 見る(みる)  → 見ろ (nhìn đi)
  • 起きる(おきる)→ 起きろ (dậy mau)
Động từ nhóm 3
  • する    → しろ (làm đi, làm mau)
  • 来る(くる)→ 来い(こい)(lại đây)
📚 › Ví dụ

① はや
→ Hãy ngủ sớm.

② もっと勉強べんきょう
→ Phải học nhiều hơn.

③ 
→ Chạy đi.

④ スイッチ を き
→ Tắt công tắc điện đi.

⑤ 頑張がんば
→ Cố lên.

⑥ はし
→ Chạy đi.

➆ 
→ Dừng lại.

🚀 › NÂNG CAO
Mẫu câu 「~なさい」: [Động từ thể ます (bỏ ます)] + なさい

Mẫu câu này thể hiện lời đề nghị, yêu cầu (có kèm sắc thái ra lệnh), thường được sử dụng khi bố mẹ nói với con cái, thầy cô nói với học sinh, người lớn nói với trẻ con (khi muốn nhắc nhở). Ngoài những trường hợp này, thì chúng ta dùng thể 「~てください」khi muốn đưa ra yêu cầu, đề nghị lịch sự.

 

  • 野菜やさい()をべなさい。 Ăn rau đi con.
  • よくきなさい。Hãy nghe chăm chú vào (bố mẹ nói với con/ thầy cô nhắc học sinh)

* So sánh sắc thái của các loại câu mệnh lệnh, yêu cầu:

  • いてください。 Xin vui lòng viết. (Yêu cầu lịch sự)
  • いて。Viết đi (Bạn bè, người thân nói với nhau)
  • きなさい。Viết đi (Người trên nói với người dưới)
  • け。Viết!/Viết mau (Ra lệnh)

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Điều Kiện ~ば” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

[~ば ] là thể điều kiện (条件じょうけんかたち) nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định.

Ví dụ: 毎日まいにちがんばれば、日本語にほんごがうまくはなせるようになります。
→ Nếu ngày nào cũng nỗ lực thì sẽ có thể nói được giỏi tiếng Nhật thôi. ( うまい : giỏi)

Cách chia thể điều kiện: [~ば ]

A. Đối với động từ
1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → え + ば

く → けば  (nếu viết…)
はなす → はなせば (nếu nói…)
ぶ → べば  (nếu gọi…)
およぐ → およげば  (nếu bơi…)
む → めば (nếu đọc …)

ある → あれば (nếu có…)
う → えば (nếu gặp …)
頑張がんばる → 頑張がんばれば (nếu cố gắng …)

2. Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → れば

べる → べれば (nếu ăn…)
る → れば (nếu ngủ…)
おぼえる → おぼえれば (nếu ghi nhớ/nhớ ra…)
きる →きれば (nếu dậy …)

る →れば (nếu nhìn/nếu xem …)

いる → いれば (nếu có/nếu tồn tại …)
できる→ できれば (nếu có thể …)

* Lưu ý: Động từ thể khả năng, khi chia ở dạng điều kiện cũng có cách chia giống động từ nhóm 2 ở trên.

める → めれば  (nếu có thể đọc…)
はなせる → はなせれば  (nếu có thể nói …)
べられる → べられれば (nếu có thể ăn …)
られる  → れれれば (nếu có thể đến …)

3. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)

する → すれば
る → くれば

* Những động từ kết thúc với 「する」、「くる」cũng có cách chia tương tự như trên.

勉強べんきょうする → べんきょうすれば  (nếu học …)
電話でんわする → でんわすれば  (nếu gọi điện…)

もってくる (mang đến) → もってくれば  (nếu mang đến …)

4. Động từ thể phủ định: ない → なければ

Nhóm 1:
く → かない → かなければ (nếu không viết)
はなす → はなさない → はなさなければ (nếu không nói)

ある → ない → なければ (nếu không có)

Nhóm 2:
べる → べない → べなければ (nếu không ăn)
る →ない → なければ (nếu không nhìn/xem)

Thể khả năng:
める → めない → めなければ (nếu không thể đọc)

Nhóm 3:
する → しない → しなければ (nếu không làm)
くる → こない → こなければ (nếu không đến)

B. Đối với tính từ và động từ dạng ~たいです (muốn làm…)
1. Tính từ -i:

・Khẳng định: Bỏ い + ければ
・Phủ định: Bỏ い + くなければ

やすい(rẻ)  → やすければ(nếu rẻ) → やすくなければ(nếu không rẻ)
ちいさい(nhỏ) → ちいさければ(nếu nhỏ) → ちいさくなければ(nếu không nhỏ)
おもしろい (thú vị) →  おもしろければ (nếu thú vị)  → おもしろくなければ (nếu không thú vị)

2. Động từ dạng ~たいです

・Khẳng định: たいです→ たければ
・Phủ định: たくないです→ たくなければ

きたいです → きたければ (nếu muốn đi) → きたくなければ (nếu không muốn đi)
べたいです → べたければ (nếu muốn ăn) → べたくなければ (nếu không muốn ăn)
勉強べんきょうしたいです → 勉強べんきょうしたければ (nếu muốn học) → 勉強べんきょうしたくなければ (nếu không muốn học)

3. Tính từ -na

・Khẳng định: Bỏ な + であれば / なら(ば)
・Phủ định: Bỏ な + でなければ / じゃなければ

ひま(rảnh)  → ひまであれば /ひまならば (nếu rảnh)  → ひまでなければ /ひまじゃなければ (nếu không rảnh)
き(thích) → きであれば /きならば (nếu thích) → きでなければ /きじゃなければ (nếu không thích)
簡単かんたん(dễ) → 簡単かんたんであれば /簡単かんたんならば (nếu dễ) → 簡単かんたんでなければ /簡単かんたんじゃなければ (nếu không dễ)

C. Đối với danh từ: Cách chia giống với tính từ -na

・Khẳng định: [Danh từ] + であれば / なら ( ば)
・Phủ định: [Danh từ] + でなければ / じゃなければ

Ví dụ

いい天気てんき(trời đẹp) → いい天気てんきであれば / いい天気てんきならば (nếu trời đẹp) → いい天気てんきでなければ / いい天気てんきじゃなければ (nếu trời không đẹp)
仕事しごと(công việc) → 仕事しごとであれば / 仕事しごとならば (nếu là công việc) → 仕事しごとでなければ / 仕事しごとじゃなければ (nếu không phải là công việc)

D. Đối với trợ từ: Cách chia cũng giống danh từ và tính từ -na

Ví dụ

7から → 7からであれば / 7からならば (nếu là từ 7 giờ) → 7からでなければ / 7からじゃなければ (nếu không phải từ 7)
ともだちと → ともだちとであれば / ともだちならば (nếu là cùng với bạn) → ともだちとでなければ / ともだちとじゃなければ (nếu không phải cùng với bạn)

Câu ví dụ:

① 結婚けっこんすれば料理りょうり上手じょうずになります。
→ Nếu mà kết hôn thì sẽ nấu ăn giỏi thôi. 

② 運動うんどうして、たくさんなければ、やせることができます。
→ Vận động và nếu không ăn nhiều thì có thể gầy được.

③ やすければいます。
→ Nếu mà rẻ thì tôi sẽ mua.

④ すこやすめば元気げんきになるとおもいます。
→ Tôi nghĩ là nếu nghỉ ngơi một chút thì sẽ khỏe lên thôi. 

⑤ 時間じかんあれば、かぞくと映画えいがきたいです。
→ Nếu có thời gian thì tôi muốn đi xem phim cùng gia đình.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Khả Năng” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]updating[/su_tab]

[su_tab title=”14″ disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

⭐ › Cấu trúc
 [Danh Từ] + が(thay cho を)+ Động từ thể khả năng
🔓 › Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này diễn đạt khả năng làm việc gì đó.
📚 › Ví dụ

① わたし漢字かんじめます。 
→ Tôi có thể đọc được chữ Kanji.

② あした学校がっこうられます。
→ Ngày mai tôi có thể đến trường.

③ あなたの アパート では、ペット がえますか? 
→ Căn hộ của bạn có thể nuôi thú cưng được không?

④ あのわたしの パソコン がこわれました、なおせますか? 
→ Này, Cái máy tính của tôi đã bị hỏng, có thể sửa được không?

⑤ なにかスポーツ ができますか? 
→ Bạn có thể chơi môn thể thao nào không?

⑥ おさけめますか? 
→ Bạn có thể uống rượu được không?

⑦ わたし漢字かんじけます。
→ Tôi có thể viết được kanji.

⑧ かれはさしみが べられます。
→ Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)

⑨ 英語えいごはなせません。
→ Tôi không nói được tiếng Anh.

⑩ あさ 1まで、勉強べんきょうできます。
→ Tôi có thể học đến 1h sáng.

⑪ 今日きょうの パーティー にられない。
→ Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.

🚀 › NÂNG CAO
1. Chú ý đối với câu hỏi 「こられますか」 thì cách trả lời là けます・けません」

パーティー にられますか ? 
Bạn có thể đến bữa tiệc không?

はい、けます。
Vâng, tôi có thể đi đến
いいえ、けません。 
Không, tôi không thể đi đến

 

2.Một số động từ như あいする( yêu, mến mộ, thích) thì thể khả năng của động từ [あいす」 sử dụng là あいせる」

① 彼女かのじょ一生いっしょうあいせますか?
→ Bạn có thể yêu cô ấy cả đời không?

 

3. Gần đây những động từ thuộc nhóm 2 và động từ 「くる」 thì hay được dùng như là 「たべれる」「これる」

Hình thức sử dụng như này được gọi là cách nói lược bỏ 「ら」
Ta lược bỏ 「ら」 ở trong 「たべられる」「こられる」 → 「たべれる」、「これる」. 
* Tuy nhiên cách dùng này chưa được chính thức công nhận.

① わたしはさしみがべれます。 
→ Tôi có thể ăn Sashimi (Món cá sống).

② あした学校がっこうこれます。 
→ Ngày mai tôi có thể đến trường.

[/su_tab]

[su_tab title=”Thể Cấm Đoán” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Thể cấm chỉ được dùng ra lệnh cho ai đó không được thực hiện một hành vi nào đó. Thể này mang mệnh lệnh mạnh, áp đặt và đe dọa, vì thế phạm vi dùng chúng ở cuối câu văn rất hạn chế. Ngoài ra, trong văn nói thì hầu hết các trường hợp các thể này chỉ được nam giới dùng.

Cách chia thể Cấm Đoán, Cấm Chỉ
[Động từ thể từ điển (Vる)] + な: Không được/ Cấm làm gì
  • 食べるな(たべるな)→ Cấm ăn
  • 言うな(いうな)  →  Cấm nói
  • 走るな(はしるな) →  Cấm chạy
  • 入るな(はいるな) → Cấm vào
📚 › Ví dụ
① おくれる
→ Không được đến muộn.

② あまり[よ]
→ Anh đừng uống nhiều nhé.

③ エレベーター を使つか
→ Không được dùng cầu thang máy.

④ ける
→ 
Không được thua.

⑤ はい
→ Cấm vào.

[/su_tab] [/su_tabs]

, ,

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN