シーン別!ビジネスメールの全文例&言い換えフレーズ例
Chương 2: Các ví dụ email kinh doanh đầy đủ và cụm từ thay thế theo tình huống
Chapter2では、さまざまなシーンにおけるメールの全文例を掲載していますが、次の点に留意してご覧ください。
Trong Chapter 2, có các ví dụ email đầy đủ theo từng tình huống khác nhau, nhưng hãy lưu ý các điểm sau:
- 件名は、どのような場面、相手にも不適切にならぬよう、あえてシンプルなものにしています。
- Tiêu đề được làm đơn giản để phù hợp với mọi tình huống và đối tượng.
- 冒頭の「相手の氏名」は、原則として省略しています。ただし、不特定多数に向けたもの、特に必要な場合には記載しています。
- Tên người nhận ở đầu thư thường được lược bỏ. Tuy nhiên, trong trường hợp gửi cho nhiều người hoặc khi cần thiết thì sẽ được ghi rõ.
- 掲載文例は社外向けメールを中心にしていますが、場合によって社内向けの例も挙げています。
- Các ví dụ chủ yếu là email đối ngoại, nhưng cũng có một số ví dụ về email nội bộ.
- メール文例中の下線付き色文字の文章は、右ページの「言い換えフレーズ例」に対応しています。
- Các đoạn văn có gạch chân và tô màu trong ví dụ email sẽ được giải thích trong phần “Cụm từ thay thế” ở trang bên phải.
ビジネスメール
Email kinh doanh
そのまま使える全文例&言い換えフレーズ例
Các ví dụ đầy đủ và cụm từ thay thế có thể sử dụng ngay lập tức
Scene 1: 会社を新たに設立した
Tình huống 1: Thành lập công ty mới
件名:会社設立のご挨拶
Tiêu đề: Thông báo thành lập công ty
日ごろお世話になっており、心よりお礼申し上げます。
Kính gửi Quý đối tác, xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của quý vị trong thời gian qua.
さて、このたび私は、2010年10月18日付をもちまして、株式会社秀和を設立致しました。
Nay, tôi xin thông báo rằng, vào ngày 18 tháng 10 năm 2010, tôi đã thành lập Công ty TNHH Shuwa.
今年9月まで勤めておりました大都会株式会社を円満退社し、大学時代の仲間を中心に立ち上げました。
Tôi đã rời khỏi Công ty TNHH Đô Thị Lớn vào tháng 9 năm nay và thành lập công ty với những người bạn từ thời đại học.
かねてより念願であった独立を果たすことができ、喜びとともに身が引きしまる思いです。
Việc thực hiện ước mơ độc lập từ lâu đã trở thành hiện thực, tôi vừa vui mừng vừa cảm thấy trách nhiệm lớn lao.
ウェブデザインを中心として、新しい感覚で広く企業の広報活動のお役に立つ業務を展開してまいります。
Chúng tôi sẽ phát triển các dịch vụ chủ yếu về thiết kế web, với cảm giác mới mẻ, để hỗ trợ rộng rãi các hoạt động quảng bá của các doanh nghiệp.
まずはウェブサイトを立ち上げましたので、ご覧いただければ幸いです。
Chúng tôi đã ra mắt trang web, rất mong quý vị ghé thăm.
AhoVN.net
小さな会社ではございますが、精一杯仕事に取り組んでまいりますので、どうぞよろしくご支援くださいますようお願い申し上げます。
Dù là một công ty nhỏ, chúng tôi sẽ cố gắng hết sức trong công việc, rất mong nhận được sự ủng hộ của quý vị.
Point
Điểm cần lưu ý
簡潔な中にも積極的なアピールを
Hãy tạo ấn tượng tích cực trong sự ngắn gọn
自分が中心となって設立した会社の場合は、その会社自体の設立と、個人の転身とを一緒に報告することになります。
Khi thành lập công ty mà bạn là trung tâm, bạn cần báo cáo cả việc thành lập công ty và sự chuyển mình của bản thân.
前職の経験や人脈をさりげなくアピールし、信頼感を高める工夫もしたいものです。
Hãy khéo léo đề cập đến kinh nghiệm và mạng lưới quan hệ từ công việc trước để tăng cường độ tin cậy.
挨拶と同時に、自分の事業にとっての最初の広報活動であることを踏まえて、やる気が伝わり好感が持たれる文面にしましょう。
Hãy xem lời chào này như là hoạt động quảng bá đầu tiên cho doanh nghiệp của bạn, và viết sao cho thể hiện được sự nhiệt huyết và tạo được ấn tượng tốt đẹp.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế
その1 起業を知らせるフレーズ
Cụm từ thông báo về việc khởi nghiệp
「個人事務所『オフィス秀和』を設立致しました。」
- “Tôi đã thành lập Văn phòng cá nhân ‘Office Shuwa’.”
会社組織にしない場合は、「開業」「開設」とも言います。
Nếu không phải là công ty, có thể nói là “mở cửa” hoặc “khai trương”.
店舗などであれば、「オープンいたしました」でもよいでしょう。
Nếu là cửa hàng, có thể nói là “đã mở cửa”.
その2 起業の決意、意欲を述べるフレーズ(1)
Cụm từ diễn tả quyết tâm và ý chí khởi nghiệp (1)
「前職で培った業務経験は、新会社の最大の宝と考えております。」
- “Kinh nghiệm làm việc từ công việc trước là tài sản lớn nhất của công ty mới.”
前職の経験を生かした独立の場合は、積極的にその経験を伝え、信頼感をアピールしましょう。
Nếu khởi nghiệp dựa trên kinh nghiệm từ công việc trước, hãy tích cực truyền tải kinh nghiệm đó để tạo sự tin tưởng.
その3 起業の決意、意欲を述べるフレーズ(2)
Cụm từ diễn tả quyết tâm và ý chí khởi nghiệp (2)
「若いメンバーばかりですが、フットワークの良さはどこにもひけをとらないつもりです。」
- “Chúng tôi có đội ngũ trẻ, nhưng sẽ không thua kém ai về tính linh hoạt.”
設立当初で力のない場合でも、PRできる点は積極的にアピールしましょう。
Ngay cả khi mới thành lập và chưa có sức mạnh, hãy tích cực quảng bá những điểm có thể PR.
既存の企業にはない新鮮さ、まじめな取組姿勢などの長所を示します。
Hãy thể hiện sự mới mẻ và thái độ làm việc nghiêm túc mà các doanh nghiệp hiện có không có.
その4 資料送付を伝えるフレーズ
Cụm từ thông báo về việc gửi tài liệu
「弊社会社案内とパンフレットを郵送させていただきましたので、ご高覧ください。」
- “Chúng tôi đã gửi qua đường bưu điện tài liệu giới thiệu công ty và tờ rơi của chúng tôi, mong quý vị vui lòng xem qua.”
このメールとは別に資料を郵送するときの書き方です。
Cách viết này áp dụng khi gửi tài liệu qua đường bưu điện riêng biệt với email này.
こちらが一方的に見せたいものですので「見てください」をできるだけ丁寧に表現します。
Vì đây là những tài liệu chúng tôi muốn giới thiệu một cách chủ động, hãy diễn đạt “xin vui lòng xem” một cách lịch sự nhất có thể.
「ご高覧」は尊敬語で、「ご覧ください」よりもフォーマルな感じを強調します。
“Cao lãm” là kính ngữ, nhấn mạnh sự trang trọng hơn “xin vui lòng xem”.
NG例!
Ví dụ không nên dùng
「これまで、会社設立を目指して努力してまいりました。」
- “Tôi đã nỗ lực để thành lập công ty đến bây giờ.”
正社員として勤めた会社を退職して起業した際には、不適切な表現です。
Khi nghỉ việc từ công ty làm nhân viên chính thức để khởi nghiệp, cách diễn đạt này không phù hợp.
自分の意欲を伝えるつもりでも、前職の関係者には良く思われません。
Ngay cả khi muốn truyền đạt ý chí của mình, những người liên quan từ công việc trước sẽ không hài lòng.
また、それ以外の人にも無責任な印象を持たれます。
Ngoài ra, những người khác cũng sẽ có ấn tượng rằng bạn thiếu trách nhiệm.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.