件名 (Tiêu đề):
お見舞いへのお礼
Cảm ơn vì lời thăm hỏi
内容 (Nội dung):
秀和株式会社東海支店の笹川雅章でございます。平素より暖かいお引き立てをいただきまして、心からお礼を申し上げます。
Tôi là Sasagawa Masaaki từ chi nhánh Tokai của Công ty Showa. Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ của quý vị trong thời gian qua.
さて、去る3月15日の愛知県水害に際しましては、ご丁寧にお見舞いを頂戴いたしまして、誠にありがとうございました。
Về trận lũ lụt ở tỉnh Aichi ngày 15 tháng 3 vừa qua, cảm ơn quý vị đã gửi lời thăm hỏi tận tình.
現在では、電気や通信などもおおむね復旧しております。弊社も一部社屋が床上浸水の被害を受けましたが幸い大事には至らず、3月20日には一部業務を再開することができました。
Hiện tại, điện và thông tin liên lạc đã được khôi phục phần lớn. Công ty chúng tôi cũng bị ngập một phần nhưng may mắn không có thiệt hại nghiêm trọng, và đã có thể tái hoạt động một phần từ ngày 20 tháng 3.
今後とも完全復旧に向けて、皆様のあたたかい励ましにお応えできるよう、社員一同努力しております。
Chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực để khôi phục hoàn toàn, đáp lại sự động viên ấm áp từ quý vị.
しばらくは何かとご不便をおかけすることもあろうかと存じますが、何卒よろしくお願い申し上げます。
Trong thời gian tới, chúng tôi có thể gây một số bất tiện, mong quý vị thông cảm và tiếp tục hỗ trợ.
まずは取り急ぎ、お礼申し上げます。
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành.
ポイント (Điểm quan trọng):
- 感謝とともに安心感をもってもらう
Truyền đạt lòng biết ơn cùng với sự yên tâm
災害見舞いのお礼は、現在の状況と今後の見通しの連絡も兼ねた内容となります。その際に大切なのが、余計な心配を与えないような言葉選びに配慮することです。建物の倒壊や死傷者が出るなどの深刻な被害の際でも、事実の報告を主とし、書き手の失望や混乱が文章に表れないように心がけます。立ち直りへ向けた前向きな内容でまとめると、相手もより一層、支援をしてくれるでしょう。
Lời cảm ơn sau thảm họa cũng bao gồm thông tin về tình hình hiện tại và dự báo trong tương lai. Điều quan trọng là lựa chọn từ ngữ sao cho không gây thêm lo lắng. Ngay cả khi có thiệt hại nghiêm trọng như sập công trình hoặc có người thương vong, hãy tập trung vào việc báo cáo sự thật và tránh thể hiện sự thất vọng hoặc rối loạn trong bài viết. Kết thúc bằng nội dung tích cực về việc phục hồi sẽ khiến đối phương sẵn sàng hỗ trợ nhiều hơn.
件名 (Tiêu đề):
お見舞いへのお礼
Cảm ơn vì lời thăm hỏi
内容 (Nội dung):
秀和株式会社東海支店の笹川雅章でございます。平素より暖かいお引き立てをいただきまして、心からお礼を申し上げます。
Tôi là Sasagawa Masaaki từ chi nhánh Tokai của Công ty Showa. Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ của quý vị trong thời gian qua.
さて、去る3月15日の愛知県水害に際しましては、ご丁寧にお見舞いを頂戴いたしまして、誠にありがとうございました。
Về trận lũ lụt ở tỉnh Aichi ngày 15 tháng 3 vừa qua, cảm ơn quý vị đã gửi lời thăm hỏi tận tình.
現在では、電気や通信などもおおむね復旧しております。弊社も一部社屋が床上浸水の被害を受けましたが幸い大事には至らず、3月20日には一部業務を再開することができました。
Hiện tại, điện và thông tin liên lạc đã được khôi phục phần lớn. Công ty chúng tôi cũng bị ngập một phần nhưng may mắn không có thiệt hại nghiêm trọng, và đã có thể tái hoạt động một phần từ ngày 20 tháng 3.
今後とも完全復旧に向けて、皆様のあたたかい励ましにお応えできるよう、社員一同努力しております。
Chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực để khôi phục hoàn toàn, đáp lại sự động viên ấm áp từ quý vị.
しばらくは何かとご不便をおかけすることもあろうかと存じますが、何卒よろしくお願い申し上げます。
Trong thời gian tới, chúng tôi có thể gây một số bất tiện, mong quý vị thông cảm và tiếp tục hỗ trợ.
まずは取り急ぎ、お礼申し上げます。
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành.
ポイント (Điểm quan trọng):
- 感謝とともに安心感をもってもらう
Truyền đạt lòng biết ơn cùng với sự yên tâm
災害見舞いのお礼は、現在の状況と今後の見通しの連絡も兼ねた内容となります。その際に大切なのが、余計な心配を与えないような言葉選びに配慮することです。建物の倒壊や死傷者が出るなどの深刻な被害の際でも、事実の報告を主とし、書き手の失望や混乱が文章に表れないように心がけます。立ち直りへ向けた前向きな内容でまとめると、相手もより一層、支援をしてくれるでしょう。
Lời cảm ơn sau thảm họa cũng bao gồm thông tin về tình hình hiện tại và dự báo trong tương lai. Điều quan trọng là lựa chọn từ ngữ sao cho không gây thêm lo lắng. Ngay cả khi có thiệt hại nghiêm trọng như sập công trình hoặc có người thương vong, hãy tập trung vào việc báo cáo sự thật và tránh thể hiện sự thất vọng hoặc rối loạn trong bài viết. Kết thúc bằng nội dung tích cực về việc phục hồi sẽ khiến đối phương sẵn sàng hỗ trợ nhiều hơn.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.