件名:寄稿のお願い(社内報)
Chủ đề: Yêu cầu gửi bài viết (Bản tin nội bộ)

秀和株式会社広報部の橋本正也です。平素は大変お世話になっておりありがとうございます。
Tôi là Masaya Hashimoto, thuộc phòng Quan hệ công chúng của Công ty TNHH Shuwa. Cảm ơn bạn đã luôn hỗ trợ.

さてこの度、弊社社内報「ふれあい通信」にて、お取引先の「巧みの技」をお持ちの方を紹介するページを設けることになりました。
Lần này, chúng tôi đã quyết định thiết lập một trang trong bản tin nội bộ “Fureai Tsushin” để giới thiệu những người có “kỹ năng tinh xảo” từ các đối tác của chúng tôi.

そこで、ぜひ内藤様にご執筆をお願いしたく存じます。
Vì vậy, chúng tôi muốn yêu cầu ông Naito viết bài cho trang này.

内藤様の卓越した技術は業界でも定評があり、弊社社員に内藤様のお言葉を学びとりたいと思います。
Kỹ thuật xuất sắc của ông Naito đã được đánh giá cao trong ngành, và chúng tôi mong muốn nhân viên của công ty học hỏi từ những lời chia sẻ của ông.

ご依頼の概要は以下の通りです。
Chi tiết yêu cầu như sau:

テーマ「修行時代の私」新人の頃のご苦労、ご努力などを中心にお書きいただければ幸いです。
Chủ đề: “Thời kỳ học việc của tôi” Chúng tôi rất mong ông viết về những khó khăn và nỗ lực của mình khi còn là một người mới.

文字数 2000字から2500字程度
Số từ: Khoảng 2000 đến 2500 từ

締切 9月30日(水)必着にてお願いいたします。
Hạn chót: Vui lòng gửi trước ngày 30 tháng 9 (thứ Tư).

なお、ご執筆くださった方には心ばかりではございますが、粗品をお贈りいたしております。
Ngoài ra, những người viết bài sẽ nhận được một món quà nhỏ từ chúng tôi.

ご多忙のところ恐縮ですが、ご協力のほどお願い申し上げます。
Chúng tôi xin lỗi vì đã làm phiền bạn trong lúc bận rộn, mong nhận được sự hợp tác của bạn.

Point
Điểm chính

相手に乗り気になってもらえるように
Để làm cho đối tác hứng thú

社内報への寄稿を願うメールです。相手の好意による協力を求めるので、気持ちよく引き受けてもらえるような文章を考えたいものです。また気軽に引き受けられるよう、テーマやお礼の仕方についても伝えます。
Đây là email yêu cầu viết bài cho bản tin nội bộ. Vì yêu cầu sự hợp tác từ lòng tốt của đối tác, bạn nên viết sao cho họ cảm thấy vui vẻ khi nhận lời. Ngoài ra, hãy nêu rõ chủ đề và cách cảm ơn để họ dễ dàng chấp nhận hơn.


社内報に原稿を寄せてほしい
Muốn bạn gửi bài viết cho bản tin nội bộ

言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế

その1 用件を切り出すフレーズ
Phần 1: Cụm từ để bắt đầu yêu cầu

「内藤様にぜひご寄稿をお願いしたくご連絡させて頂きました。」
“Chúng tôi liên hệ để nhờ ông Naito viết bài.”

原稿をお願いするフレーズです。単刀直入に用件を切り出し、こちらの積極性と意欲も伝えます。
Đây là cụm từ để yêu cầu viết bài. Nêu rõ yêu cầu một cách trực tiếp, đồng thời thể hiện sự tích cực và mong muốn của bạn.

その2 相手に期待する気持ちを伝えるフレーズ
Phần 2: Cụm từ để truyền đạt mong đợi từ đối tác

「内藤様の貴重なご経験は、読者にとって有益なものになると確信いたしております。」
“Chúng tôi tin chắc rằng kinh nghiệm quý báu của ông Naito sẽ rất hữu ích cho độc giả.”

相手に頼む理由を、敬意をこめて伝えるフレーズです。相手に「人の役に立つならやってみよう」と思ってもらえるような表現を工夫します。
Đây là cụm từ để truyền đạt lý do nhờ vả với sự tôn trọng. Hãy diễn đạt sao cho đối tác cảm thấy “nếu có ích cho người khác thì tôi sẽ làm.”

その3 内容の希望を伝えるフレーズ
Phần 3: Cụm từ để truyền đạt mong muốn về nội dung

「技術習得のご苦労や失敗談などを自由につづっていただければと存じます。」
“Chúng tôi rất mong ông viết về những khó khăn và thất bại trong quá trình học hỏi kỹ thuật.”

「何を書けばいいのか?」との戸惑いを払拭して気軽に取り組んでもらえるように、希望する執筆内容を説明します。
Giải thích mong muốn về nội dung viết để xóa tan sự bối rối “nên viết gì?” và giúp đối tác cảm thấy thoải mái khi viết.

その4 謝礼について述べるフレーズ
Phần 4: Cụm từ để nói về phần quà cảm ơn

「些少ではございますが、図書カードを差し上げております。」
“Chúng tôi xin gửi tặng một thẻ sách nhỏ.”

「些少ではございますが」は、金額が少ないときに用いる表現です。謙遜の気持ちを込め、また好意に対するお礼として金額を明らかにするのを避ける場合に用います。
“些少ではございますが” (dù ít ỏi) là cách diễn đạt khi số tiền không nhiều. Thể hiện sự khiêm tốn và tránh nêu rõ số tiền khi cảm ơn đối tác về sự giúp đỡ.

NG例!
Ví dụ không nên sử dụng!

「お忙しいところ申し訳ないのですが、もしよろしければご執筆をお願いしたいのですが、いかがでしょうか?」
“Xin lỗi vì làm phiền bạn trong lúc bận rộn, nhưng nếu có thể, bạn có thể viết bài được không?”

相手への遠慮が過ぎると消極的な文章になります。こうした書き方では断られる可能性も高くなります。礼儀正しさとともに、「ぜひお願いしたい」という積極性も示しましょう。
Quá e dè với đối tác sẽ tạo ra câu văn tiêu cực. Cách viết này dễ bị từ chối. Hãy thể hiện sự lịch sự và đồng thời thể hiện sự chủ động “chúng tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn.”


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN