件名: 商品開発ミーティング出席の件 Chủ đề: Về việc tham dự cuộc họp phát triển sản phẩm
秀和株式会社営業部の森本直美です。平素より、お世話になっております。 Tôi là Morimoto Naomi thuộc bộ phận Kinh doanh của công ty Shuho. Cảm ơn quý công ty đã luôn ủng hộ.
さて、このたびは、商品開発ミーティングのご案内をいただき、ありがとうございました。実施に向けていろいろとお手配いただき、感謝いたしております。 Cảm ơn quý công ty đã gửi thông báo về cuộc họp phát triển sản phẩm lần này. Chúng tôi rất cảm kích vì những chuẩn bị của quý công ty để thực hiện cuộc họp.
そんなときに誠に申し訳ありませんが、今回は欠席せざるを得なくなりました。 Rất xin lỗi vào lúc này, nhưng lần này chúng tôi không thể tham dự được.
参加の予定で調整いたしておりましたが、昨日、どうしてもはずせない出張が入り、ミーティング実施日にも戻れない見込みです。 Chúng tôi đã điều chỉnh để tham gia, nhưng hôm qua lại có chuyến công tác không thể dời được và dự kiến không thể về kịp vào ngày họp.
大切なミーティングであることは承知いたしており、このようなお返事を申し上げることは大変心苦しく思っております。 Chúng tôi hiểu đây là một cuộc họp quan trọng, nên rất đau lòng khi phải thông báo như thế này.
なにとぞお許しの上、今後ともどうぞよろしくお願いいたします。 Mong quý công ty thông cảm và tiếp tục ủng hộ chúng tôi trong tương lai.
Point ポイント
相手に感謝しつつて丁寧に断りを Từ chối một cách lịch sự kèm theo sự cảm kích
会合への誘いや参加依頼を断る場合のメールです。特に仕事上、あるいは人間関係の上で、本来は行わなければならない会合を想定しています。このような場合には、単に「都合が悪い」「先約がある」と述べるだけでは誠意が伝わりません。「できれば参加したい」「準備してくれている人には感謝している」という気持ちを伝えてから謝罪し、断りを伝えます。 Đây là email từ chối lời mời tham gia cuộc họp. Đặc biệt là đối với các cuộc họp mà bạn phải tham gia do công việc hoặc mối quan hệ. Trong những trường hợp như vậy, chỉ nói “không tiện” hoặc “có hẹn trước” là không đủ thể hiện sự chân thành. Hãy bày tỏ sự cảm kích đối với người đã chuẩn bị và giải thích rằng bạn rất muốn tham dự, sau đó xin lỗi và từ chối.
言い換えフレーズ例 Ví dụ về cách thay thế cụm từ
その1 相手に感謝するフレーズ Cụm từ cảm ơn đối phương
「この度は、懇談会にご招待いただき、誠にありがとうございます。」 “Cảm ơn quý công ty đã mời chúng tôi tham dự buổi họp mặt lần này.”
フォーマルな会合や、式典のような機会に正式な招待をもらったような場合には、「ご招待」という言葉を使います。「お招きいただきましたこと、身に余る光栄に存じます」を使うと、さらに丁寧で、恐縮している様子が伝わります。 Trong trường hợp nhận được lời mời chính thức đến các cuộc họp trang trọng hoặc lễ kỷ niệm, sử dụng từ “ご招待” (lời mời). Sử dụng “お招きいただきましたこと、身に余る光栄に存じます” sẽ lịch sự hơn và thể hiện sự khiêm nhường.
その2 断りを伝えるフレーズ Cụm từ thông báo từ chối
「あいにく、どうにも時間のやり繰りがつかない所用が既に入っており、参加することができません。」 “Rất tiếc, chúng tôi đã có công việc khác không thể thay đổi được, nên không thể tham gia.”
あまり具体的に、参加できない理由を伝えたくない場合に使えるフレーズです。また、一度は参加の意思を伝えた後の欠席の場合は、「出席を願せざるを得ない状況になりました」ということもできます。 Đây là cụm từ sử dụng khi không muốn nêu rõ lý do không thể tham gia. Nếu đã thông báo sẽ tham gia nhưng sau đó phải từ chối, có thể nói “出席を願せざるを得ない状況になりました” (không thể tham dự được).
その3 断りを詫びるフレーズ Cụm từ xin lỗi vì từ chối
「お断りいたすことは誠に心苦しいのですが、事情をご賢察いただき、ご了解いただきたく思います。」 “Chúng tôi rất lấy làm tiếc khi phải từ chối, mong quý công ty thông cảm và hiểu cho hoàn cảnh của chúng tôi.”
こちらの事情を理解してくれるように伝えるフレーズです。最後の部分は、「お許しいただきたく、お願い申し上げます」「ご了承いただきたく存じます」という表現も可能です。 Đây là cụm từ bày tỏ mong muốn đối phương thông cảm và hiểu cho hoàn cảnh của mình. Phần cuối có thể sử dụng “お許しいただきたく、お願い申し上げます” hoặc “ご了承いただきたく存じます”.
その4 会の成功を祈るフレーズ Cụm từ chúc sự kiện thành công
「末筆ではありますが、盛会を心よりお祈り申し上げます。」 “Cuối thư, chúng tôi xin chúc sự kiện thành công tốt đẹp.”
会が成功することを願っているという気持ちを伝えるフレーズです。「関係者の皆様のご尽力に感謝しつつ、ご連絡申し上げます」といった表現例もあります。場合に応じて使ってみましょう。 Đây là cụm từ bày tỏ mong muốn sự kiện thành công. Có thể sử dụng “関係者の皆様のご尽力に感謝しつつ、ご連絡申し上げます” (cảm ơn sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan và thông báo). Hãy sử dụng tùy theo hoàn cảnh.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.