件名:面談のお願い(株式会社東京田辺部長よりご紹介)
Tiêu đề: Yêu cầu gặp mặt (giới thiệu từ Trưởng phòng Tanabe, Công ty Tokyo)
はじめてご連絡させていただきます。
秀和株式会社販売促進部の町田次郎と申します。
Lần đầu tiên tôi liên hệ với quý vị.
Tôi là Jirō Machida, thuộc phòng xúc tiến bán hàng của công ty Shūwa.
株式会社東京の田辺部長のご紹介で、メールさせていただいております。
Tôi viết email này theo giới thiệu của Trưởng phòng Tanabe, Công ty Tokyo.
田辺部長からもお聞きかと存じますが、弊社では代理店様のお力を借りながら、健康食品および機器の営業活動を進めております。
Tôi nghĩ rằng quý vị đã nghe từ Trưởng phòng Tanabe, công ty chúng tôi đang tiến hành các hoạt động kinh doanh về thực phẩm và thiết bị y tế nhờ sự hỗ trợ của các đại lý.
貴社は城南エリアで、非常に充実した営業網をお持ちと伺いました。そこで、何か弊社の商品を活かし、ビジネスでのお付き合いができればと思っております。
Tôi được biết rằng công ty quý vị có mạng lưới kinh doanh rất phát triển ở khu vực Jōnan. Vì vậy, tôi hy vọng chúng ta có thể hợp tác kinh doanh thông qua các sản phẩm của công ty chúng tôi.
つきましては、一度お会いする機会をいただきたく思い、ご連絡を差し上げました。
Do đó, tôi liên hệ để mong có cơ hội gặp mặt quý vị một lần.
弊社の概要につきましては、下記ホームページをご覧ください。また、ご質問がございましたら、お気軽に私までお寄せ下さい。
Về tổng quan công ty chúng tôi, xin vui lòng xem trang web bên dưới. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, xin đừng ngần ngại liên hệ với tôi.
突然のメールで恐縮ではございますが、ご検討のほどお願い申し上げます。
Xin lỗi vì email đột ngột này, mong quý vị xem xét.
Point:
• 紹介者の信頼をもとに、前向きに述べる
紹介者がある場合は、その名前を早い段階で出し、相手の不審や警戒心を取り除きます。また紹介者の言葉を含めながら話を進めると、スムーズに用件を伝えられます。まずは気軽に会ってもらえるよう呼び掛けましょう。
Điểm quan trọng:
• Dựa vào sự tin cậy của người giới thiệu, trình bày một cách tích cực
Khi có người giới thiệu, hãy nêu tên họ ngay từ đầu để loại bỏ sự nghi ngờ và cảnh giác của đối phương. Đồng thời, tiến hành cuộc trò chuyện bằng cách bao gồm cả lời nói của người giới thiệu, sẽ giúp truyền đạt nội dung một cách suôn sẻ. Trước hết, hãy kêu gọi đối phương gặp mặt một cách thoải mái.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế để đề nghị gặp mặt (có người giới thiệu)
その1 紹介者があることを伝えるフレーズ
「田辺様よりご紹介をいただき、はじめてご連絡申し上げます。」
Cụm từ để truyền đạt rằng có người giới thiệu
“Được ông Tanabe giới thiệu, lần đầu tiên tôi liên hệ với quý vị.”
紹介のメールであることを簡潔に伝えるフレーズです。冒頭にこう述べることで、相手の警戒心を解き本題に関心をもってもらえます。
Đây là cụm từ ngắn gọn để thông báo rằng đây là email giới thiệu. Nêu điều này ngay từ đầu sẽ giảm bớt sự cảnh giác của đối phương và thu hút sự quan tâm của họ vào nội dung chính.
その2 紹介者からの情報について説明するフレーズ(1)
「田辺様からすでにお話があったかとは存じますが」
Cụm từ để giải thích về thông tin từ người giới thiệu (1)
“Tôi nghĩ rằng ông Tanabe đã nói chuyện với quý vị trước rồi.”
紹介者がすでにこちらの情報を伝えてくれている場合には、その点を踏まえて自社紹介をします。
Nếu người giới thiệu đã truyền đạt thông tin về bạn, hãy dựa trên điểm đó để giới thiệu công ty của bạn.
その3 紹介者からの情報について説明するフレーズ(2)
「田辺さまのお話によりますと、貴社は製造分野ですぐれた実績をお持ちとのことです。」
Cụm từ để giải thích về thông tin từ người giới thiệu (2)
“Ông Tanabe nói rằng công ty quý vị có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực sản xuất.”
紹介者から聞いた内容を簡潔に伝え、同時に関心を持っている点も示します。状況によっては、「田辺様から貴社にご協力をいただければどうか、とのご教示を賜りました」と踏み込んで述べてもよいでしょう。
Truyền đạt ngắn gọn nội dung mà bạn đã nghe từ người giới thiệu, đồng thời chỉ ra những điểm mà bạn quan tâm. Tùy tình huống, bạn có thể nói thêm rằng “Ông Tanabe đã gợi ý rằng quý công ty có thể hợp tác với chúng tôi.”
その4 自社の強みを伝えながら協力を提案するフレーズ
「弊社も製造分野では実績がございますので、なんらかのご協力ができないかと考えた次第です。」
Cụm từ để đề xuất hợp tác trong khi truyền đạt thế mạnh của công ty mình
“Công ty chúng tôi cũng có thành tích trong lĩnh vực sản xuất, nên tôi nghĩ rằng chúng ta có thể hợp tác với nhau.”
こちらの強みやアピールを示します。相手にもお互いにメリットを伝え、関心をもってもらうとともに、話し合いのポイントを示す内容です。
Truyền đạt thế mạnh và điểm nổi bật của bạn. Đồng thời, chỉ ra những lợi ích cho cả hai bên để thu hút sự quan tâm của đối phương và nêu lên các điểm cần thảo luận.
その5 面談を依頼し促すフレーズ
「まずは一度、ご挨拶できる機会をいただければと願っております。」
Cụm từ để yêu cầu và thúc đẩy cuộc gặp mặt
“Trước hết, tôi mong có cơ hội gặp mặt và chào hỏi.”
まだ面識がないので、ビジネスの話に入る前に「まずは顔を合わせるところから」と依頼するフレーズです。こうした頼み方であれば、相手も受け入れやすくなります。
Vì chưa có quen biết, hãy yêu cầu “trước hết, bắt đầu từ việc gặp mặt nhau” trước khi vào việc kinh doanh. Cách yêu cầu như thế này sẽ dễ được đối phương chấp nhận hơn.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.