件名:価格の件についてのご連絡

Tiêu đề: Liên quan đến vấn đề giá cả

秀和株式会社営業部の坂水智でございます。このたびは私どもの見積りをご査収いただき、またさっそくご返事をいただき、誠にありがとうございます。

Tôi là Sakamizu Tomo, thuộc phòng kinh doanh của công ty Shūwa. Cảm ơn quý vị đã xem xét báo giá của chúng tôi và nhanh chóng phản hồi.

さて、ご連絡のありました見積り金額からの値引きのご依頼につきまして、社内で何度も検討いたしましたが、残念ながら、どうしてもお受けできないとの結論に至りました。

Chúng tôi đã xem xét nhiều lần trong nội bộ về yêu cầu giảm giá từ báo giá đã gửi, nhưng rất tiếc, chúng tôi đã đi đến kết luận rằng không thể chấp nhận được.

私どもといたしましても、現行価格を維持するのが精一杯の状況です。

Chúng tôi cũng đang trong tình trạng chỉ có thể duy trì mức giá hiện tại.

弊社の製品は、性能の点では他とは大きな違いがございます。その点をご理解いただき、再度ご検討いただければ幸いです。

Sản phẩm của chúng tôi có sự khác biệt lớn về mặt hiệu suất so với các sản phẩm khác. Mong quý vị hiểu và xem xét lại.

まずはお詫びかたがたお返事まで申し上げます。

Trước hết, tôi xin gửi lời xin lỗi và phản hồi này.

Point:
• はっきりと断り、理解を求める
値引きの断りは、先方の心情を害することもあり、今後の付き合いにもよくない影響を与える恐れもありますので、できれば避けたいところです。しかしながら、相手の要望を飲んでばかりいられないケースもあります。ときには、安易な値引きには応じない姿勢を示すことで、自社の真摯な姿勢や商品の価値を理解してもらうことも大切です。きっぱりと断りを伝え、理解を求めましょう。場合によっては、代替品を勧めるなど別の可能性も示します。

Điểm quan trọng:
• Từ chối rõ ràng và yêu cầu sự hiểu biết
Từ chối giảm giá có thể gây tổn thương tâm lý cho đối phương và có thể ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ sau này, vì vậy nếu có thể, hãy tránh điều này. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp không thể chỉ chấp nhận yêu cầu của đối phương. Đôi khi, việc cho thấy thái độ không dễ dàng giảm giá sẽ giúp đối phương hiểu được thái độ chân thành và giá trị của sản phẩm của công ty bạn. Hãy truyền đạt rõ ràng sự từ chối và yêu cầu sự hiểu biết. Tùy theo trường hợp, bạn cũng có thể đề xuất sản phẩm thay thế để chỉ ra các khả năng khác.


言い換えフレーズ例

Ví dụ về các cụm từ thay thế để từ chối giảm giá

その1 断りのフレーズ(1)
「誠に申し訳ありませんが、お受けいたしかねます。」

Cụm từ từ chối (1)
“Thành thật xin lỗi, nhưng chúng tôi không thể chấp nhận.”

結論を明確に伝えるフレーズです。申し訳ないという気持ちを言葉にしたうえで、「できない」という直接的な言い方ではなく、「お受けいたしかねます」という表現に置き換えています。

Đây là cụm từ để truyền đạt rõ ràng kết luận. Thay vì nói trực tiếp “không thể”, hãy diễn đạt bằng cụm từ “không thể chấp nhận” sau khi đã bày tỏ lời xin lỗi.

その2 断りのフレーズ(2)
「貴社からのご要望ではございますが、値引きはいたしかねます。」

Cụm từ từ chối (2)
“Mặc dù đây là yêu cầu từ quý công ty, nhưng chúng tôi không thể giảm giá.”

前項目同様、はっきりとした結論を示していますが、「貴社からのご要望では~」との前置きで相手を尊重する姿勢を示しています。

Cũng giống như mục trước, cụm từ này thể hiện kết luận rõ ràng, nhưng kèm theo lời mở đầu “Mặc dù đây là yêu cầu từ quý công ty” để thể hiện sự tôn trọng đối phương.

その3 理解を求めるフレーズ
「見積り金額が精一杯努力した結果でございますので、その点をご理解いただきたくお願い申し上げます。」

Cụm từ yêu cầu sự hiểu biết
“Giá báo là kết quả của nỗ lực tối đa của chúng tôi, mong quý vị thông cảm.”

こちらの厳しい状況を説明して理解を求めるフレーズです。「原材料の高騰により」など、より具体的に事情を伝えると、なお説得力があります。

Đây là cụm từ để giải thích tình hình khó khăn của bạn và yêu cầu sự thông cảm. Nêu cụ thể hơn, chẳng hạn “do giá nguyên liệu tăng cao” sẽ thuyết phục hơn.

その4 代案を示すフレーズ
「ご予算によりましては他のもののご購入をお勧めすることもできますので、ご相談ください。」

Cụm từ để đưa ra đề xuất thay thế
“Tùy theo ngân sách, chúng tôi có thể đề xuất các sản phẩm khác, xin vui lòng liên hệ.”

値引きができないときに、代替製品を勧めて交渉を仕切りなおす、というのもひとつの方法です。「値引きはできない」との主張を押し出すだけでなく、別の方法を示すことも、場合によっては考えたいものです。

Khi không thể giảm giá, đề xuất sản phẩm thay thế để đàm phán lại cũng là một phương pháp. Không chỉ khẳng định “không thể giảm giá”, mà còn chỉ ra các phương án khác cũng là điều nên xem xét tùy theo trường hợp.


Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 Liu (Hợp Thể_V10 - 576 bài) | 🥈 Hien DL (Trúc Cơ_V7 - 482 bài) | 🥉 Phu nhân Lão Tổ (Đại Viên Mãn_V8 - 421 bài)
Home
🏺 Túi trữ vật
🤝 Song tu
🐉 Linh thú
VIP Gợi ý
⚔️ Đại hội
Top 10
Đăng ký/ĐN