[fwdmsp preset_id=”AhoVN” playlist_id=”N4″ start_playlist_id=”gokaku” start_track_id=”preset”]

0番

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

問題1では、まず質問を聞いてください。
Câu hỏi 1, trước tiên hãy lắng nghe câu hỏi.

それから話を聞いて、問題ようしの1から4の中から、いちばんいいものを一つえらんでください。
Sau đó lắng nghe đoạn hội thoại và chọn một câu trả lời đúng từ 1 đến 4 trong tờ câu hỏi.


Ví dụ

男の人と女の人がお店の中で話しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện trong cửa hàng.

二人はどのふうとうを買いますか。
Hai người sẽ mua phong bì nào?

M:写真を送るふうとうがいいね。
Nam: Phong bì để gửi ảnh là tốt nhỉ.

F:そうね。この大きさでいいかしら。
Nữ: Đúng vậy. Kích thước này được không nhỉ.

M:ちょっと小さいね。もっと長いほうがいいよ。
Nam: Hơi nhỏ nhỉ. Loại dài hơn thì tốt hơn.

F:でもこれは細すぎるでしょ。これは大きすぎるし…。
Nữ: Nhưng cái này thì hẹp quá. Còn cái này thì to quá…

M:これがちょうどいいかもしれない。
Nam: Cái này có thể là vừa đẹp.

F:そうね、それにしましょう。
Nữ: Đúng vậy, chọn cái đó đi.

二人はどのふうとうを買いますか。
Hai người sẽ mua phong bì nào?

正しい答えは3です。では、始めます。
Câu trả lời đúng là số 3. Vậy thì bắt đầu nhé.


1 ばん

  1. そうじする
  2. 持って帰る
  3. そのままに する
  4. ろうかに 出す

1番
Số 1

男の人が話しています。
Người đàn ông đang nói chuyện.

つくえといすはどうしますか。
Bàn và ghế thì làm gì?

F:きょうは教室のゆかをそうじします。つくえの中のものはぜんぶ持ってかえってください。
Nữ: Hôm nay sẽ lau dọn sàn lớp học. Hãy mang hết đồ trong bàn về nhà.

つくえといすはろうかに出してください。ロッカーのものはそのままでいいです。
Hãy đem bàn và ghế ra hành lang. Đồ trong tủ thì để nguyên không sao.

つくえといすはどうしますか。
Bàn và ghế thì làm gì?


2 ばん

  1. うちに もどる
  2. ドアの かぎを しめる
  3. せんたくものを 出す
  4. まどの かぎを なおす

2ばん
Số 2

男の人と女の人が話しています。
Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.

女の人はこのあとどうしますか。
Người phụ nữ sẽ làm gì sau đó?

F:あっ。
Nữ: Ồ.

M:どうしたの。
Nam: Sao vậy?

F:まどのかぎをしめるのをわすれた。
Nữ: Tôi quên khóa cửa sổ.

M:しめたよ。
Nam: Tôi đã khóa rồi.

F:ほんと。わたし、せんたくものをほしたのよ。
Nữ: Thật sao. Tôi đã phơi đồ giặt ở đó.

M:それ、いつ。ぼくがしめたあとかな。
Nam: Khi nào vậy. Có thể sau khi tôi đã khóa.

F:わからない、もどって見てくる。
Nữ: Tôi không biết, tôi sẽ quay lại xem sao.

女の人はこのあとどうしますか。
Người phụ nữ sẽ làm gì sau đó?


3ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

3ばん
Số 3

びじゅつかんの前でびじゅつかんの人が話しています。きっぷを買う人はどのようになりますか。
Người nhân viên bảo tàng nghệ thuật đang nói chuyện trước bảo tàng. Người mua vé sẽ làm như thế nào?

M:きっぷを買う方はこちらに二、三人ずつならんでください。三、四人でならばないようにお願いします。きっぷを買ったら、入り口のほうへすすんでください。
Nhân viên: Những người mua vé xin vui lòng xếp hàng hai, ba người một lần. Xin đừng xếp hàng ba, bốn người. Sau khi mua vé, vui lòng tiến về phía cổng vào.

きっぷを買う人はどのようになりますか。
Người mua vé sẽ làm như thế nào?


4 ばん

  1. じゅぎょうを 休む
  2. プリントを 1まい する
  3. プリントを 3まい する
  4. じゅぎょうを する

4ばん
Số 4

先生が教室で話しています。あしたの1時間目は何をしますか。
Giáo viên đang nói chuyện trong lớp học. Tiết học đầu tiên ngày mai sẽ làm gì?

M:えっと、今日はここで終わりです。あ、ちょっと、そのまま聞いてください。あしたなんですが、急に用事ができて……。
Thầy giáo: Ừm, hôm nay chúng ta kết thúc ở đây. À, hãy nghe tôi nói thêm chút nữa. Ngày mai thì, đột nhiên tôi có việc gấp…

F:お休みですか。
Học sinh: Thầy nghỉ dạy ạ?

M:いや、ちょっとおくれるだけです。たぶん1時間目が終わる前に来られると思うんですが、わたしが来るまで、このプリントをやっていてください。じゃあ、配ります。3まいありますが、3まい目はあとで集めます。
Thầy giáo: Không, tôi chỉ đến muộn một chút thôi. Có lẽ tôi sẽ đến trước khi tiết học đầu tiên kết thúc, nhưng trong khi chờ tôi đến, hãy làm bài tập này. Tôi sẽ phát ra đây. Có ba tờ, nhưng tờ thứ ba tôi sẽ thu lại sau.

F:ええ、集めるんですか。
Học sinh: Thầy sẽ thu lại ạ?

M:何か意見があったら書いてもらおうと思って。
Thầy giáo: Tôi nghĩ nếu có ý kiến gì thì hãy viết vào đó.

F:なんだ。
Học sinh: Ra là vậy.


5 ばん

  1. 服を あらう
  2. 料理を 作る
  3. お金を もらう
  4. お金を はらう

5ばん
Số 5

レストランの人と女の人がレストランで話しています。
Nhân viên nhà hàng và người phụ nữ đang nói chuyện trong nhà hàng.

レストランの人は、このあとどうしますか。
Nhân viên nhà hàng sẽ làm gì sau đó?

M:あっ、しつれいいたしました。
Nam: Ôi, tôi xin lỗi.

F:あら、やだ。服がよごれちゃったじゃない。
Nữ: Ôi không. Quần áo của tôi bị bẩn rồi.

M:もうしわけございません。
Nam: Thành thật xin lỗi.

F:もう。
Nữ: Thôi được.

M:すぐにあらいましょうか。
Nam: Chúng tôi sẽ giặt ngay cho quý khách nhé?

F:けっこうです。もう帰るから。
Nữ: Không cần đâu. Tôi sắp về rồi.

M:お料理代はけっこうですので。
Nam: Chúng tôi sẽ không tính tiền bữa ăn này.

F:あたり前でしょ。こちらがせんたく代もらわなきゃ。
Nữ: Đương nhiên rồi. Các anh phải trả tiền giặt đồ cho tôi nữa chứ.

M:せんたく代ですか……わかりました。
Nam: Tiền giặt đồ à… Tôi hiểu rồi.

レストランの人はこのあとどうしますか。
Nhân viên nhà hàng sẽ làm gì sau đó?


6ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

6ばん
Số 6

先生が学生に話しています。
Giáo viên đang nói chuyện với học sinh.

学生はどんな運動をしますか。
Học sinh sẽ làm bài tập thể dục nào?

F:はい、つぎに首の横をのばす運動をします。右手で頭の左側をもってください。そのまま首を右に曲げます。右手で下に押すような感じで……。左手は下のほうにのばしてください。そうです。そうです。首の左側がよくのびるでしょう。はい、……
Nữ: Vâng, tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện bài tập kéo giãn ngang cổ. Hãy đặt tay phải lên phía bên trái đầu. Giữ nguyên như vậy và nghiêng cổ sang phải. Tay phải đẩy xuống một chút… Tay trái duỗi thẳng xuống dưới. Đúng rồi. Đúng rồi. Phần bên trái của cổ sẽ được kéo giãn tốt. Vâng, …

学生はどんな運動をしますか。
Học sinh sẽ làm bài tập thể dục nào?


7 ばん

  1. のどの くすりを 飲む
  2. ねつの くすりを 飲む
  3. ふろに 入る
  4. 車を うんてんする

7ばん
Số 7

女の人が病院に来ています。
Người phụ nữ đang đến bệnh viện.

ねつが高いときどうしますか。
Khi bị sốt cao thì phải làm gì?

F:きのうからねつがあるみたいで、のどがいたいんです。
Nữ: Hình như từ hôm qua tôi bị sốt, còn đau họng nữa.

M:じゃ、ちょっとのどを見せてください。ああ、赤いですね。ねつが上がるかもしれませんね。ねつを下げるくすりと、せきどめのくすりを出しておきます。ねつのくすりは、ねつが高いときだけ飲んでください。
Nam: Vậy thì hãy để tôi xem họng của cô. À, nó đỏ rồi. Có thể sốt sẽ tăng cao hơn. Tôi sẽ kê thuốc hạ sốt và thuốc ho cho cô. Thuốc hạ sốt chỉ uống khi sốt cao thôi.

F:はい。
Nữ: Vâng.

M:ねつのくすりは3回分出しますが、1回飲んで、次に飲むときは6時間あけてください。ねつがあるときはあたまに氷のうをやっておいたほうがいいですね。車のうんてんも、しないでください。
Nam: Thuốc hạ sốt này tôi kê ba liều, mỗi lần uống phải cách nhau 6 tiếng. Khi bị sốt thì nên chườm đá lên đầu. Và không được lái xe.

ねつが高いときどうしますか。
Khi bị sốt cao thì phải làm gì?


8 ばん

  1. あした あした 見せる
  2. いま いま 見せる
  3. いま あした 見せる
  4. あした いま 見せる

8ばん
Số 8

男の学生と女の学生がノートについて話しています。
Nam sinh và nữ sinh đang nói chuyện về quyển vở.

女の学生はきのうとおとといのノートを、いつ見せますか。
Khi nào thì nữ sinh sẽ cho cô ấy xem những ghi chú của mình ngày hôm qua và ngày hôm trước?

M:おはよう。
Nam: Chào buổi sáng.

F:あ、おはよう。かぜ、なおった。
Nữ: À, chào buổi sáng. Anh đã khỏi cảm chưa?

M:うん、おかげさまで。それで、わるいんだけど、きのうとおとといのじゅぎょうのノート、見せてくれない。
Nam: Ừ, nhờ ơn cậu mà mình khỏi rồi. Nhưng mà, mình muốn nhờ cậu cho xem vở ghi bài hôm qua và hôm kia được không?

F:うん、いいよ。ちょっと、まってね。きのうのだけでよければ今ここにあるんだけど。
Nữ: Ừ, được thôi. Đợi chút nhé. Nếu chỉ cần vở của hôm qua thì mình có đây này.

M:あ、そう。でも、あしたでいいや。よろしくね。
Nam: À, vậy sao. Thế thì để mai cũng được. Nhờ cậu nhé.

F:うん。
Nữ: Ừ.

女の学生はきのうとおとといのノートをいつ見せますか。
Nữ sinh sẽ cho xem vở của ngày hôm qua và ngày trước nữa khi nào?


9ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

9ばん
Số 9

先生が生徒に話しています。生徒は見学会に何を持って来なければなりませんか。
Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh. Học sinh cần mang gì đến buổi tham quan?

M: えー、来週の見学会について話します。
Thầy: Ờ, tôi sẽ nói về buổi tham quan tuần tới.

8時半からグループごとに学校を出発します。
Chúng ta sẽ xuất phát từ trường lúc 8 giờ rưỡi theo từng nhóm.

電車賃はおよそ900円さいふに入れて持って来てください。
Phí tàu khoảng 900 yên, hãy để vào ví và mang theo.

お昼は12時です。お弁当は家に集まってみんなで食べます。
Bữa trưa là 12 giờ. Chúng ta sẽ ăn bento tại nhà.

お弁当、飲み物が必要です。
Cần mang theo bento và đồ uống.

午後はまたグループでまわりますが、3時には帰りの電車にのってください。
Buổi chiều, chúng ta sẽ tiếp tục đi theo nhóm, nhưng phải lên tàu về lúc 3 giờ.

記録用にカメラがありますか。
Có ai có máy ảnh để ghi lại không?

カメラはグループに一つずつ学校が用意します。
Mỗi nhóm sẽ được trường chuẩn bị một máy ảnh.

それから、かさも持って来てください。
Ngoài ra, hãy mang theo ô.

何か質問はありますか。
Có ai có câu hỏi gì không?

生徒は見学会に何を持って来なければなりませんか。
Học sinh cần mang gì đến buổi tham quan?

,

Để lại một bình luận

Home
🏺 Túi trữ vật
VIP
⚔️ Đại hội
Rank
Cài đặt
Đăng ký/ĐN