もんだい 1

もんだい1では はじめに、しつもんを きいて ください。
それから はなしを きいて、もんだいようしの 1から4の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。


[fwdmsp preset_id=”AhoVN” playlist_id=”N5″ start_playlist_id=”Gokaku” start_track_id=”sogo_md1″]

れいばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

もんだい1では はじめに、しつもんを きいて ください。それから はなしを きいて、もんだいようしの 1から4の なかから、いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。
Trong câu hỏi 1, đầu tiên hãy lắng nghe câu hỏi. Sau đó, nghe đoạn hội thoại và chọn một câu trả lời tốt nhất từ 1 đến 4.

れい

男の人と 女の人が かいしゃで 話しています。女の人は、これから どうしますか。
Một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện ở công ty. Người phụ nữ sẽ làm gì tiếp theo?

M: じゃ、すみませんが、この ふうとうに 200円の きってを はって 出して ください。
M: Xin lỗi, hãy dán tem 200 yên vào phong bì này và gửi nó đi.
F: ああ、きっては その つくえの 中に あります。
F: À, tem ở trong ngăn kéo đó.
M: はい、わかりました。
M: Vâng, tôi hiểu rồi.

女の人は、これから どうしますか。
Người phụ nữ sẽ làm gì tiếp theo?
ただしい こたえは 1です。では はじめます。
Đáp án đúng là 1. Vậy chúng ta bắt đầu.


 

1ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

先生が 学生に 話して います。
Giáo viên đang nói chuyện với sinh viên.
学生は はじめに 何を しますか。
Sinh viên sẽ làm gì đầu tiên?

先生: きょうは、日本の たべもの について べんきょうします。クラスで べんきょうする 前に パソコンで しらべて みましょう。それから トピカについて いろいろな 考えを かいて ください。そして 教室に もって、話しあいます。
Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ học về ẩm thực Nhật Bản. Trước khi học trên lớp, hãy tìm hiểu trên máy tính. Sau đó, hãy viết ra những ý kiến của bạn về chủ đề này. Cuối cùng, mang đến lớp để thảo luận.

学生は はじめに 何を しますか。
Sinh viên sẽ làm gì đầu tiên?


 

2ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

2 ばん
本やで、女の人が ざっしを たのんで います。
Ở hiệu sách, một người phụ nữ đang đặt mua tạp chí.
女の人は 何を 書きますか。
Người phụ nữ sẽ viết gì?

F: あの、この ざっし、毎月 おねがいしたいんですが。
F: À, tôi muốn đặt tạp chí này hàng tháng.
M: はい。じゃあ、この かみに お名前と 電話ばんごうを 書いて ください。入ったら、電話しますから。
M: Vâng. Vậy thì, xin hãy viết tên và số điện thoại của bạn vào giấy này. Khi có hàng, chúng tôi sẽ gọi điện.
F: そうですか。お金は どう したら いいですか。
F: Vậy sao? Tôi nên thanh toán như thế nào?
M: その ときで いいですよ。
M: Thanh toán khi đó cũng được.

女の人は 何を 書きますか。
Người phụ nữ sẽ viết gì?


 

3ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

3 ばん
テレビで アナウンサーが 話して います。出かける人は 何を もっていけば いいですか。
Trên TV, phát thanh viên đang nói chuyện. Người đi ra ngoài nên mang theo cái gì?

M: では、あしたの 天気を おつたえします。あさから 前雨で、お昼も 天気が よくありません。1日中 雨が ふりそうです。とくに、ゆうがたから ひさまでの間、北上している ものを 持ってお出かけください。夜には、前雨が ゆきに なるところも ありそうです。
M: Và bây giờ là dự báo thời tiết cho ngày mai. Từ sáng trời mưa, và buổi trưa thời tiết cũng không tốt. Có vẻ như trời sẽ mưa suốt cả ngày. Đặc biệt, từ chiều đến tối, hãy mang theo ô khi ra ngoài. Đêm có thể có nơi mưa chuyển thành tuyết.

出かける人は 何を もっていけば いいですか。
Người đi ra ngoài nên mang theo cái gì?


 

4ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

4 ばん
女の人が 話して います。かばんを どこに おきますか。
Người phụ nữ đang nói chuyện. Bạn sẽ đặt túi ở đâu?

F: ええと、かばんは ベッドの そばに おいて ください。あ、きいろい ほうは つくえの 上に おねがいします。
F: À, xin hãy đặt túi gần giường. À, cái màu vàng xin hãy đặt lên bàn.

かばんを どこに おきますか。
Bạn sẽ đặt túi ở đâu?


 

5ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

5 ばん
かいしゃで 男の人と 女の人が 話して います。男の人は しごとが おわってから 何を しますか。
Ở công ty, một người đàn ông và một người phụ nữ đang nói chuyện. Người đàn ông sẽ làm gì sau khi hoàn thành công việc?

M: その ざっし、ちょっと 見ても いいですか。
M: Tôi có thể xem cuốn tạp chí đó một chút được không?
F: ええ、どうぞ。
F: Vâng, xin mời.
M: あ、行って みたかったですか。雑誌の 案内には なかったんだけど。
M: À, tôi muốn đi tham quan. Nhưng không có thông tin trong tạp chí.
F: じゃあ、これから いっしょに 行って みたら よかったですか。ビルの 案内なら あるかな?
F: Vậy thì, bạn có muốn đi cùng tôi không? Có thể có hướng dẫn về tòa nhà.
M: あ、そうだ、どうもありがとう。
M: À, phải rồi, cảm ơn bạn nhiều.
F: じゃあ、行って みますね。これ、ありがとうございます。
F: Vậy thì, chúng ta sẽ đi xem thử. Cảm ơn bạn.


 

6ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

6 ばん
ゆうびんきょくで 女の人が 話して います。
Ở bưu điện, một người phụ nữ đang nói chuyện.
女の人は どの きってを かいましたか。
Người phụ nữ đã mua loại tem nào?

F: これは いくらの きってが いりますか。
F: Tem này giá bao nhiêu?
M: はい……130円です。
M: Vâng, 130 yên.
F: じゃ、50円のを 1枚 ください。
F: Vậy, cho tôi một cái 50 yên.
M: 80円のは おもちですか。
M: Bạn có loại 80 yên không?
F: はい、あります。50円のだけで けっこうです。
F: Vâng, tôi có. Chỉ cần cái 50 yên thôi.

女の人は どの きってを かいましたか。
Người phụ nữ đã mua loại tem nào?


 

7ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

7 ばん
バスの 会社の 人が 話して います。
Nhân viên công ty xe buýt đang nói chuyện.
おきゃくさんは はじめに 何を しますか。
Khách hàng sẽ làm gì đầu tiên?

M: 今日は バスで 東京駅まで まいります。バスには やねが ありません。けしきは よく 見えますが、とても さむいです。これから ぼうしを くばりますから それを かぶって バスに のって ください。では、いちはん はじめの バスから……。
M: Hôm nay chúng ta sẽ đi đến ga Tokyo bằng xe buýt. Xe buýt không có mái che nên bạn sẽ nhìn thấy cảnh rất rõ nhưng sẽ rất lạnh. Chúng tôi sẽ phát mũ, hãy đội mũ và lên xe buýt. Bắt đầu từ chuyến xe đầu tiên…

おきゃくさんは はじめに 何を しますか。
Khách hàng sẽ làm gì đầu tiên?


 

8ばん

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4

8 ばん
えいがかんの 入り口で 男の人が 話して います。
Ở lối vào rạp chiếu phim, một người đàn ông đang nói chuyện.
男の人は 6時まで 何を しますか。
Người đàn ông sẽ làm gì cho đến 6 giờ?

M: 次の えいがは 何時からですか。
M: Bộ phim tiếp theo chiếu lúc mấy giờ?
F: 6時からです。
F: Bắt đầu lúc 6 giờ.
M: 半 は 見られますか。
M: Tôi có thể vào được không?
F: いえ、まだ 入れません。もう すこし おまちください。
F: Không, bạn chưa thể vào. Xin vui lòng chờ một chút.
M: あのう、この きっぷで あの ところで いいですか。
M: Tôi có thể sử dụng vé này để vào chỗ đó không?
F: あちらに いすが あります。あちらで おまちください。
F: Có ghế ngồi ở đằng kia. Xin vui lòng chờ ở đó.

男の人は 6時まで 何を しますか。
Người đàn ông sẽ làm gì cho đến 6 giờ?

,

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN