TIPS LÀM BÀI THI

Mondai 1, 3 (Cách đọc chữ Hán, tìm từ đồng nghĩa):

    • Sai lầm thường gặp: Đọc cả câu hoặc phân vân quá lâu chữ Hán không biết, không nhớ.
    • Điều cần làm: Chỉ nhìn phần gạch chân => Chọn nhanh chữ Hán.

Ví dụ 1 (12/2021):
美しい「情景」が目に浮かんだ。

  1. じょうけい
  2. じょけい
  3. じょうえい
  4. じょえい

情景[TÌNH CẢNH]じょうけい
cảnh tượng, quang cảnh

  • Mondai 1 Mục tiêu <15 giây/câu (6 câu – 1 phút 30s)

Ví dụ 2 (12/2022):
カメラ 子供たち あどけない表情を捉えていた。

  1. 不安そうな
  2. 真剣な
  3. 無邪気な
  4. 羨ましそうな

あどけない表情 (あどけないひょうじょう): 表情 ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng (thường dùng để miêu tả vẻ mặt của trẻ con chưa sự đời).

無邪気な (むじゃきな): Ngây thơ, trong trắng, không có tà ý.

  • Mondai 3 mục tiêu <30 giây/câu (6 câu – 3 phút) – ĐÚNG 3/6 câu.

2. Mondai 2, 4 (Điền từ vào chỗ trống, cách sử dụng từ):

  • Sai lầm thường gặp (NG):
    • Đọc cả câu, rồi thử từng đáp án lên trên bài.
    • Nếu 4 đáp án đều có hàm ý giống nhau thì làm như vậy rất mất thời gian và cũng không thể ra đáp án.
  • Cách làm đúng:
    • Đọc lướt 4 đáp án trước khi đọc cả câu, mường tượng các đáp án thường đi kèm với gì => Khoanh ngay.

Ví dụ 1 (12/2022):

一生懸命働いて、ついに(  ) マイホームを手に入れた。

  1. 志望
  2. 本意
  3. 欲求
  4. 念願
  • Mondai 2 mục tiêu 50 giây/câu (7 câu – 6 phút)
  • Mondai 4 mục tiêu 40 giây/câu (6 câu – 4 phút)

3. Mondai 5 (Ngữ pháp):

  • Sai lầm thường gặp (NG): Ghép từng đáp án vào câu hỏi => Đọc và dịch 4 lần câu hỏi theo từng đáp án, rất mất thời gian.
  • Cách làm đúng:
    • Đọc câu hỏi => Suy đoán chỗ trống cần điền ngữ pháp mang ý nghĩa gì => Chọn đáp án đồng nghĩa.

Ví dụ 1 (12/2022):

体育館 老朽化 ため、本年3月15日( )閉館しました。
長年 ご利用、ありがとうございました。

  1. につき
  2. に至るまで
  3. をもって
  4. を皮切りに
  • Mondai 5 mục tiêu <50 giây/câu (10 câu – 9 phút) – ĐÚNG 6/10 câu.

1.1: Câu hỏi ngắn, đáp án ngắn:

  • Loại câu hỏi thường gặp:
    • Kính ngữ.
    • Biểu đạt cho-nhận, thể bị động-sai khiến.
  • Sai lầm thường gặp (NG): Ghép từng đáp án vào câu hỏi => Rồi đọc và dịch 4 lần theo từng đáp án, rất mất thời gian.
  • Cách làm đúng:
    • Đọc câu hỏi, dịch nghĩa 1 lần.
    • Dự đoán: Xác định chỗ trống cần điền mang nghĩa gì => Chọn đáp án đúng.

Ví dụ 1 (7/2019):

昨日大学で声をかけられたサークル 勧誘に 困った。
強引に話を進められて、危うく入会( )。

  1. させられるところだった
  2. されようがなかった
  3. させなかった かと思った
  4. しなかったことにした

1.2: Câu hỏi tìm SAO

  • Sai lầm thường gặp (NG):
    • Dạng bài dấu sao thường bị bỏ qua nhiều, chỉ làm 2-3 câu, không dành thời gian cho nó.
    • Tuy nhiên đây là dạng bài ít người làm đúng, nhưng điểm cao.
  • Cách làm đúng:
    • Dành thời gian cho dạng bài này để chắc chắn đúng nhiều => Dành điểm cao.
    • Coi bài dấu sao như đang xây một chiếc cầu, đi từ hai bên vào giữa.

Ví dụ 1 (12/2022):

秋 初めて こ 時期 、 真夏 戻った ___ ___ ___ 、
気温 差が大きくて体調を崩しやすい で、注意が必要だ。

  1. 日もあり
  2. 日もあれ
  3. ひんやりとした
  4. か ような
  • Mondai 6 mục tiêu <1 phút/câu (5 câu – 5 phút) – ĐÚNG 4/5 câu.

Các bước làm:

  1. Tìm cụm cố định như mẫu ngữ pháp đã học, ví dụ: ~もあれば、~もある.
  2. Dịch lại cả câu để chắc chắn đáp án đúng.

2. Đọc hiểu

  • Sai lầm thường gặp (NG): Làm cuối cùng của phần đọc, đọc hết cả bài.
    • Đây là dạng bài dài và nhiều chữ, tuy nhiên không cần đọc hết mà chỉ bắt keyword.
  • Cách làm đúng:
    • Làm dạng bài này trước để dễ ăn điểm, giúp tự tin làm bài khác sau.

Bước 1: Đọc lướt bảng tin, xác định tiêu đề, đầu mục.
Bước 2: Đọc kỹ, xác định keyword của câu hỏi.
Bước 3: Check ngược lại bảng tin để tìm câu trả lời.

 

2.1: Tìm kiếm thông tin:

  • Loại câu hỏi: Đọc đoạn ngắn và trả lời 2 câu hỏi.
    • Ưu tiên làm trước vì dễ dịch và dễ làm đúng.

Cách làm:

  1. Check keyword ở câu hỏi.
  2. Đọc đoạn văn A, chú ý keyword liên quan.
  3. Loại đáp án không đúng với đoạn A.
  4. Đọc đoạn văn B, làm tương tự với đoạn A.

Kết quả:

  • 2 câu – 6 phút.
  • ĐÚNG 2/2 câu.

2.2: So sánh đoạn A – B:

  • Cách làm:
    • Đọc đoạn A, chú ý những phần liên quan đến keyword của câu hỏi.
    • Loại đáp án không đúng với A.
    • Làm tương tự với đoạn B, sau đó chọn đáp án đúng.
  • Lưu ý: Sau khi đọc đoạn A không nên loại tuyệt đối, câu nào phân vân cứ để lại để loại sau khi đọc đoạn B.

Kết quả:

  • 2 câu – 6 phút.
  • ĐÚNG 2/2 câu.

3. Đoản văn (4 câu – 16 phút)

  • Sai lầm thường gặp (NG):
    • Làm dạng đoản văn đầu tiên, dễ gặp phải bài trừu tượng, bài khó => Nản và mất thời gian.
  • Cách làm đúng:
    • Dạng bài đoản văn trong các đề gần đây thường có 2 loại câu hỏi:
      1. Câu hỏi định nghĩa.
      2. Câu hỏi ý kiến tác giả.
    • Ngoài ra, cần tập trung ôn kỹ các dạng bài thể hiện quan điểm tác giả, đặc biệt tuần cuối để quen mắt.

Lưu ý:

  • Trong 4 bài thường sẽ có 1 bài trừu tượng.
  • Bấm giờ để tránh mất quá nhiều thời gian vào bài này vì dễ bị cuốn theo.

4. Trung văn (8-9 câu – 24 phút)

  • Sai lầm thường gặp (NG):
    • Bất ngờ khi format đề thay đổi, ví dụ: số lượng bài từ 3 bài tăng thành 4 bài.
  • Cách làm đúng:
    • Chuẩn bị sẵn tâm thế với mọi thay đổi format đề.
    • Xác định thời gian làm trung văn tối đa là 24 phút, chia đều cho các bài trong phòng thi.

Lưu ý:

  • Điều quan trọng là khoanh vùng thật chuẩn.

5. Trường văn (6-8 câu – 20 phút)

  • Sai lầm thường gặp (NG):
    • Sợ dạng trường văn vì dài, bỏ hoàn toàn hoặc bỏ nguyên 1 bài, dẫn đến mất điểm.
  • Cách làm đúng:
    • Khoanh vùng giống với trung văn, tuy nhiên lưu ý:
      1. Bài trường văn thường có 2 loại:
        • 1 bài nói về khoa học, tự nhiên: Dễ và giống trung văn => Mục tiêu đúng 2/3 câu hoặc 3/4 câu.
        • 1 bài nói về quan điểm tác giả: Khó, nhưng câu cuối thường hỏi ý chính của tác giả => Tập trung đọc đoạn cuối.

6. Lưu ý trong quá trình ôn tập đọc hiểu:

  • Sai lầm thường gặp (NG):
    • Đọc 1 lần => Tra đáp án => Lý giải đáp án đúng.
  • Cách làm đúng:
    • Luôn đọc 2 lần:
      1. Lần 1: Đọc và bấm giờ để quen với việc căn thời gian.
      2. Lần 2: Đọc lại, phân tích mạch văn, khoanh vùng đáp án.

III. Nghe hiểu (75 phút)

1. Tips làm Mondai 3:

  • Nội dung thường hỏi:
    1. Chủ đề, đề tài được nói đến.
    2. Ý kiến, quan điểm của người nói.
  • Cách làm đúng:
    • Đáp án thường nằm ngay trước các từ bày tỏ quan điểm như: ~と思う、~かもしれない、~てほしい、~なければならない.
    • Đáp án thường nằm ngay sau các từ nhấn mạnh điểm quan trọng như: 実は、それが、ただ、しかし、それより.
    • Đáp án không đi cùng các từ bổ sung hoặc nêu ví dụ như: また、たり、とか、例えば、それに.

2. Tips làm Mondai 5 (Cấp độ N2, N1):

  • Sai lầm thường gặp (NG): Không biết cách memo dẫn đến nghe nhưng không chọn được đáp án đúng.
  • Cách làm đúng:
    • Memo theo từng dạng bài:
      1. Dạng hội thoại: Kẻ bảng memo điều kiện, ghi chú ý kiến của từng nhân vật.
      2. Dạng nghe tổng hợp: Ghi chú ý kiến nhân vật nam và nữ => Loại được 2 đáp án.

Ví dụ memo:

Điều kiện Nam Nữ Đáp án
1 A B 3
2 C D 4

Các bước làm:

  1. Nghe điều kiện và memo.
  2. Nghe ý kiến của nhân vật nam và nữ, loại đáp án không phù hợp.
  3. Nghe kết luận cuối cùng, chọn đáp án đúng.

Page 10

3. Chiến lược tổng quát để vượt qua JLPT:

  • Sai lầm phổ biến:
    • Không làm hết bài đến cuối cùng.
    • Bỏ qua các câu dễ trong phần cuối do thiếu thời gian hoặc bỏ sót.
  • Cách làm đúng:
    • Làm bài đến cuối cùng để không bỏ lỡ cơ hội ăn điểm ở các câu khó hoặc ít người làm.
    • Khi làm đến cuối, dù câu khó vẫn có xác suất chọn đúng, hơn là bỏ không làm.

Kết luận:
Cùng luyện tập chiến lược làm bài trên trong 1 tuần cuối để cầm chắc tấm bằng JLPT trong tay!

 

Chúng tôi hy vọng rằng những mẹo và chiến lược thi này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi bước vào kỳ thi JLPT.

Hãy nhớ rằng, để đạt kết quả tốt nhất, bạn cần:

  1. Lập kế hoạch học tập rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt.
  2. Dành thời gian thực hành thường xuyên để quen với các dạng bài thi.
  3. Tập trung vào các kỹ năng quan trọng như đọc hiểu, nghe hiểu và ghi nhớ từ vựng/ngữ pháp.

Cập nhật thông tin mới nhất:
Theo dõi các nội dung ôn tập và lịch chữa đề tại Fanpage Riki.

AhoVN.net Chúc các bạn thi tốt!

, , , ,

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN