満員電車で大きなリュックを背負うと、周りの人の迷惑になる。大きなリュックは背負わずに前に持っていこう。
Vietnamese:
Trong xe điện đông kín người, đeo ba lô to lớn trên lưng có thể làm phiền xung quanh. Ba lô lớn thì nên ôm phía trước, chứ không đeo.
Page 92
Japanese:
この道は幅が広くて危ないのに、横断歩道が少ないので道路を渡る人が多い。そこで警察がどのくらいの人が道路を横断するかの調査を行った。
Vietnamese:
Đường này rất rộng nhưng hiểm nguy mà có ít vạch băng qua đường, do vậy cảnh sát đã tiến hành điều tra xem khoảng bao nhiêu người băng qua đường.
Page 93
Japanese:
リサイクルできるように、空きびんと空き缶は分けて捨てよう。
Vietnamese:
Hãy phân loại để vứt chai rỗng và lon rỗng để có thể tái chế.
Page 94
Japanese:
入学資料の中に、留学生とおしゃべりして交流するボランティアのチラシが挟んであった。私の周りにはそのような活動に積極的な人が多いので、私もやってみようと思う。
Vietnamese:
Trong tài liệu nhập học, có kẹp tờ rơi của tình nguyện viên trò chuyện, giao lưu với du học sinh. Vì xung quanh tôi có nhiều người tích cực hoạt động như thế nên tôi cũng muốn thử xem.
Page 95
Japanese:
少し前は、環境のための分別やリサイクルを面倒なことだと思う人もいたかもしれない。しかし、今は環境を守るための行動は当然のことになった。
Vietnamese:
Cách đây không lâu, có lẽ có người cho rằng việc phân loại và tái chế vì môi trường là phiền toái. Nhưng, bây giờ hành động bảo vệ môi trường đã thành một việc đương nhiên.
Page 96
Japanese:
世界にはさまざまな宗教がある。厳しい決まりがあって、破ることが許されない宗教もあれば、あまり厳しい決まりがない宗教もある。
Vietnamese:
Trên thế giới có nhiều tôn giáo khác nhau. Có tôn giáo với các quy định khắt khe, không được phép phá vỡ, cũng có tôn giáo không có nhiều quy định khắt khe lắm.
Page 97
Japanese:
部屋の奥から煙が出ているのに気づいた。慌てて行ってみると、パソコンに取り付けたスピーカーから煙が出ていた。急いでスピーカーを取り外し、周りの燃えやすい物をどけて、水をかけた。
Vietnamese:
Tôi nhận thấy khói bay ra từ góc phòng. Vội vàng đi xem thử thì khói bay ra từ loa gắn với máy tính. Tôi vội tháo loa, di dời các vật dễ cháy xung quanh và dội nước.
Page 98
Japanese:
食堂で名前を呼ばれて振り向いたときに、コーヒーをこぼしてしまった。着替えもないので、汚れたところをこすっていたら、汚れがどんどん広がってしまった。
Vietnamese:
Ở nhà ăn, vì gọi tên nên tôi quay lại, làm đổ cà phê. Vì không có đồ thay nên tôi chà chỗ bị vấy bẩn thì vết bẩn dần lan rộng.
Page 99
Japanese:
A:昨日、ラッシュの電車で、若い人が高齢の人に座席を譲っていて、感心したよ。 B:素敵だね。優先席に座っていても譲らない人もいるよね。 A:そうだね。『どうぞ』と言うのは少し勇気がいるけど、ぜひやってほしいね。
Vietnamese:
A: Hôm qua, trên chuyến tàu cao điểm có một người trẻ tuổi nhường ghế ngồi cho người già, thật ngưỡng mộ. B: Tuyệt nhỉ. Còn có người ngồi ghế ưu tiên mà cũng không nhường đó. A: Ừ đúng. Để nói câu “mời ông / bà” thì có thể phải cần chút dũng khí, nhưng mong là mọi người làm nhỉ.
Page 100
Japanese:
この広場にある公衆トイレは、とてもきれいだ。みんながマナーを守って使っているからだ。
Vietnamese:
Nhà vệ sinh công cộng ở quảng trường này rất sạch. Đó là nhờ mọi người giữ phép lịch sự khi sử dụng.
Japanese:
デパートの化粧品売り場で、新しい香水のサンプルをもらった。香水はたまにしかつけないが、とてもいい香りだったし、『誰にでも愛される香り』と書いてあったので、買ってしまった。
Vietnamese:
Tôi đã nhận hàng mẫu loại nước hoa mới ở quầy bán mỹ phẩm trong cửa hàng bách hóa. Tuy chỉ đôi lúc tôi xức nước hoa nhưng vì mùi rất thơm, lại có viết “mùi thơm khiến bạn được yêu bởi bất kỳ ai” nên tôi đã mua mất rồi.
4o
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.