💡 Mẹo giải nhanh:
1.
Hướng dẫn tìm từ khóa: *
Đối với Câu 1 (Ai có thể đăng ký?): Câu hỏi này liên quan đến điều kiện nhập học. Bạn cần tìm các phần “Ⅱ. 対象児童” (Đối tượng trẻ em) và “Ⅲ. 入会条件” (Điều kiện nhập học). Đặc biệt chú ý đến định nghĩa của “就労を常態としている場合” (trường hợp thường xuyên đi làm) được giải thích bằng dấu ※: “就労日数が週3日以上かつ就労時間が4時間以上” (số ngày làm việc từ 3 ngày trở lên mỗi tuần và thời gian làm việc từ 4 tiếng trở lên).
*
Đối với Câu 2 (Chi phí chính xác?): Câu hỏi này liên quan đến chi phí. Bạn cần tìm phần “Ⅳ. 費用” (Chi phí). Chú ý đến mức phí cơ bản “月額5千円” (5.000 yên/tháng) và điều kiện giảm giá cho trẻ thứ hai trở đi “2人目以降の児童は、1人当たり育成料が半額になります” (phí nuôi dưỡng cho trẻ thứ hai trở đi sẽ giảm một nửa).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1:
* Lựa chọn đúng là “週4日1時から5時までの勤務” (Làm việc 4 ngày một tuần từ 1 giờ đến 5 giờ). Lý do là công việc này đáp ứng cả hai điều kiện của “就労の常態”: “週4日” (đáp ứng “週3日以上”) và “1時から5時まで” là 4 tiếng (đáp ứng “就労時間が4時間以上”).
* Các lựa chọn khác sai vì: “障害がある中学生” không đủ điều kiện về độ tuổi (chỉ đến lớp 6 tiểu học nếu có khuyết tật); “60歳の不就労の祖父がいる” không đáp ứng điều kiện người giám hộ phải “thường xuyên đi làm”; “毎日9時から11時までの勤務” chỉ làm 2 tiếng mỗi ngày, không đủ 4 tiếng theo quy định.
* Câu 2:
* Lựa chọn đúng là “2人在籍の場合8千円” (8.000 yên nếu có 2 học sinh đang theo học). Lý do là: Trẻ thứ nhất có phí là 5.000 yên (4.000 yên phí nuôi dưỡng + 1.000 yên phí ăn nhẹ). Trẻ thứ hai trở đi được giảm một nửa phí nuôi dưỡng, tức là 4.000 yên / 2 = 2.000 yên phí nuôi dưỡng, cộng với 1.000 yên phí ăn nhẹ, tổng cộng là 3.000 yên. Vậy tổng cộng cho 2 trẻ là 5.000 + 3.000 = 8.000 yên.
* Các lựa chọn khác sai vì: 7.000 yên cho 2 trẻ là sai (phải là 8.000 yên). Đối với 3 trẻ, tổng chi phí sẽ là 5.000 + 3.000 + 3.000 = 11.000 yên, nên 9.000 yên và 10.000 yên đều sai.
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
問題VI-6 次は学童クラブの申請書の抜粋である。下の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。
Bài VI-6: Dưới đây là trích đoạn từ đơn đăng ký câu lạc bộ học sinh sau giờ học. Hãy chọn câu trả lời phù hợp nhất trong số 1, 2, 3, 4 cho câu hỏi dưới đây.
問1 学童クラブに申し込めるのはどれか。
Câu 1: Ai có thể đăng ký tham gia câu lạc bộ học sinh sau giờ học?
障害がある中学生
Học sinh cấp hai bị khuyết tật
60歳の不就労の祖父がいる
Có ông nội 60 tuổi không đi làm
毎日9時から11時までの勤務
Làm việc từ 9 giờ đến 11 giờ mỗi ngày
週4日1時から5時までの勤務
Làm việc 4 ngày một tuần từ 1 giờ đến 5 giờ
問2 正しい学童クラブの費用はどれか。
Câu 2: Chi phí chính xác của câu lạc bộ học sinh sau giờ học là bao nhiêu?
2人在籍の場合7千円
7.000 yên nếu có 2 học sinh đang theo học
2人在籍の場合8千円
8.000 yên nếu có 2 học sinh đang theo học
3人在籍の場合9千円
9.000 yên nếu có 3 học sinh đang theo học
3人在籍の場合1万円
10.000 yên nếu có 3 học sinh đang theo học
学童クラブの申請 -抜粋-
Đơn đăng ký câu lạc bộ học sinh sau giờ học – Trích đoạn –
Ⅱ. 対象児童:学童クラブに入会できる児童は、当市に住所を有し、小学校に在学中の3年生までです。但し、障害がある場合は6年生までです。
II. Đối tượng trẻ em: Trẻ em có thể vào câu lạc bộ học sinh sau giờ học là những em có địa chỉ tại thành phố này và đang học tiểu học đến lớp 3. Tuy nhiên, nếu có khuyết tật, có thể đến lớp 6.
Ⅲ. 入会条件:保護者等(祖父母など同居家族の方を含む)の方が次のいずれかに当たり、児童が監督・保護を受けられないとみなされる場合です。
III. Điều kiện nhập học: Áp dụng khi người giám hộ (bao gồm cả thành viên gia đình sống cùng như ông bà) thuộc một trong các trường hợp sau và trẻ em được xem là không thể được giám sát/bảo vệ.
就労を(注1)常態としている場合。(但し、65歳以上の方は除く)※
Trong trường hợp thường xuyên đi làm (Chú thích 1). (Tuy nhiên, không bao gồm những người từ 65 tuổi trở lên) ※
長期間の病気、又は精神あるいは身体に障害がある場合。又は、常時その看護・介護をしている場合。
Trong trường hợp bị bệnh dài ngày, hoặc có khuyết tật về tinh thần hoặc thể chất. Hoặc trong trường hợp thường xuyên chăm sóc, điều dưỡng cho người đó.
求職活動中又は、就労のための技術修得中。
Đang trong quá trình tìm việc hoặc đang học kỹ năng để đi làm.
保護者の方が、出産予定で出産前6週から出産後8週までの期間である場合。
Trong trường hợp người giám hộ dự kiến sinh con, trong khoảng thời gian từ 6 tuần trước khi sinh đến 8 tuần sau khi sinh.
育児休業を取得されている場合、出産後1年以内である場合。
Trong trường hợp đang nghỉ thai sản/chăm sóc con, hoặc trong vòng 1 năm sau khi sinh.
震災、風水害、火災など災害により被害を受け、その復旧中である場合。
Trong trường hợp bị thiệt hại do thiên tai như động đất, lũ lụt, hỏa hoạn và đang trong quá trình phục hồi.
※就労の常態とは、就労日数が週3日以上かつ就労時間が4時間以上。但し中勤務の方で午後2時30分頃に家にいる場合は除く。
※ “Thường xuyên đi làm” có nghĩa là số ngày làm việc từ 3 ngày trở lên mỗi tuần và thời gian làm việc từ 4 tiếng trở lên. Tuy nhiên, không bao gồm những người làm ca giữa mà có mặt ở nhà vào khoảng 2 giờ 30 chiều.
Ⅳ. 費用:学童クラブの利用には、(注3)育成料及びおやつ代がかかります。
IV. Chi phí: Để sử dụng câu lạc bộ học sinh sau giờ học, cần phải trả phí nuôi dưỡng (Chú thích 3) và phí ăn nhẹ.
月額5千円(育成料4千円、おやつ代千円)です。
Phí hàng tháng là 5.000 yên (4.000 yên phí nuôi dưỡng, 1.000 yên phí ăn nhẹ).
但し、同一(注2)世帯で学童クラブに在籍する児童が2人以上の場合、2人目以降の児童は、1人当たり育成料が半額になります。
Tuy nhiên, nếu có từ 2 trẻ em trở lên cùng một hộ gia đình (Chú thích 2) đang theo học tại câu lạc bộ học sinh sau giờ học, phí nuôi dưỡng cho trẻ thứ hai trở đi sẽ giảm một nửa cho mỗi trẻ.
(注1)常態:普通の状態
(Chú thích 1) 常態 (joutai): Trạng thái bình thường
(注2)世帯:住まいや生活するための家計を一緒にする人の集まり
(Chú thích 2) 世帯 (setai): Tập hợp những người cùng sống và cùng chi tiêu sinh hoạt.
(注3)育成料:育てるための料金つまり子どもの世話をするための料金
(Chú thích 3) 育成料 (ikuseiryou): Phí nuôi dưỡng, tức là phí chăm sóc trẻ em.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.