💡 Mẹo giải nhanh:
1.
Hướng dẫn tìm từ khóa: * Đối với các câu hỏi về nguyên nhân (原因), giải pháp (解決策), ý kiến tác giả (著者の考え), hãy tìm các cụm từ như 「原因は主に~だ」「~べきだ」「~と思う」「~ではないか」. Chú ý đến các số liệu, năm, tên tổ chức (FAO) để xác định thông tin cụ thể.
* Đối với câu hỏi định nghĩa hoặc làm rõ một cụm từ (như 問1: 「①農業の未来に希望が出てきたときとはどんなときか」), hãy định vị cụm từ đó trong bài và đọc kỹ câu trước, câu sau để nắm bắt ngữ cảnh và ý nghĩa liên quan.
* Đối với câu hỏi phủ định (~でないものは何か), hãy liệt kê tất cả các thông tin được đề cập trong bài và tìm ra lựa chọn không khớp hoặc không được nhắc đến.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng dựa trên từ khóa:
* 問1 (①農業の未来に希望が出てきたときとはどんなときか): Từ khóa là 「農業の未来に希望」. Trong đoạn cuối, tác giả đề xuất 「新規参入者を増やし農業を活性化する政策に変更するべきだ」 (nên thay đổi chính sách để tăng người mới tham gia và *kích hoạt nông nghiệp*).
📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
現在世界の10億人とも言われる貧困層の人々を中心に慢性的に食糧危機が続いている。
Hiện nay, tình trạng khủng hoảng lương thực kéo dài, tập trung chủ yếu ở khoảng 1 tỷ người nghèo trên thế giới.
2008年に世界中を食料価格の高騰が襲い、食料を求めて暴動が起きた。
Năm 2008, giá lương thực tăng vọt trên toàn cầu dẫn đến các cuộc bạo động để giành lấy thực phẩm.
国連食糧農業機関(FAO)によると2009年にはアフリカのケニア・エチオピアを中心に2300万人が飢餓状態に陥った。
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), vào năm 2009, có khoảng 23 triệu người rơi vào tình trạng đói ăn, chủ yếu ở Kenya và Ethiopia (châu Phi).
原因は主に1.人口の増加、2.異常気象による不作、3.砂漠化などによる耕地の減少、4.バイオ燃料への転化、5.投機などだ。
Nguyên nhân chính gồm: 1. Tăng dân số; 2. Thiên tai gây mất mùa; 3. Suy giảm đất canh tác do sa mạc hóa; 4. Chuyển đổi sang nhiên liệu sinh học; 5. Đầu cơ tài chính.
世界の人口は2025年には80億に膨れる見込みだから更に食料不足が進む。
Dân số thế giới được dự đoán sẽ đạt 8 tỷ vào năm 2025, dẫn đến tình trạng thiếu lương thực ngày càng nghiêm trọng.
食料輸出国だった国も自国民の食糧確保に事欠くようになる恐れがある。
Ngay cả những quốc gia từng xuất khẩu lương thực cũng có thể gặp khó khăn trong việc đảm bảo đủ lương thực cho người dân của mình.
1番の原因はは主に人口増加が激しい発展途上国の問題だ。
Nguyên nhân số 1 chủ yếu là do các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số nhanh.
2番、3番は地球の温暖化問題だから、世界中で早急に二酸化炭素の削減に取り組むことだ。
Nguyên nhân 2 và 3 liên quan đến vấn đề nóng lên toàn cầu, cần có nỗ lực toàn thế giới trong việc giảm lượng CO₂.
4番はエネルギー問題で食用トウモロコシなどのバイオ燃料への転換が原因だ。
Nguyên nhân 4 là vấn đề năng lượng: việc chuyển ngô dùng làm thực phẩm sang nhiên liệu sinh học.
これに対してはバイオ燃料に食料を使わないなどの取り決めが必要だと思う。
Tôi nghĩ cần có quy định cấm sử dụng thực phẩm để sản xuất nhiên liệu sinh học.
5番は金融政策によりある程度は解決できるはずだが、市場を考えるとかなり難しいことがわかる。
Nguyên nhân 5 có thể được giải quyết phần nào bằng chính sách tài chính, nhưng nhìn vào thị trường thì điều đó khá khó khăn.
どれもが一朝一夕には解決できないことばかりだ。
Tất cả những vấn đề này đều không thể giải quyết trong ngày một ngày hai.
日本の場合、食料自給率が40%前後で危機的状況だ。
Ở Nhật Bản, tỷ lệ tự túc lương thực chỉ khoảng 40%, đây là tình trạng rất nguy hiểm.
将来はお金があっても売って貰えないようになるかもしれない。
Trong tương lai, dù có tiền cũng chưa chắc mua được lương thực.
しかし現在多くの日本人は食糧危機など、どこの話かとばかりに毎日贅沢な食事をしたり、食べ残しをしたり、食べすぎて病気になったりしている。
Tuy nhiên, hiện nay nhiều người Nhật vẫn ăn uống xa hoa, bỏ thừa thức ăn và ăn quá nhiều đến mức sinh bệnh, như thể khủng hoảng lương thực chẳng liên quan đến họ.
食料の25%を捨てていると聞くと心が痛む。
Thật đau lòng khi nghe rằng 25% lượng thực phẩm bị vứt bỏ.
解決策として穀物をそのまま食べれば食糧危機はかなり遠のく。
Một giải pháp là ăn trực tiếp ngũ cốc, điều đó sẽ giúp tránh được khủng hoảng lương thực.
家畜の飼育には大量の穀物が必要で、牛は8~10倍、豚5倍、鶏2~3倍の穀物が必要だそうだ。
Nuôi gia súc cần rất nhiều ngũ cốc: bò cần 8–10 lần, heo 5 lần, gà 2–3 lần so với lượng ngũ cốc dùng trực tiếp.
食生活の変化が食料不足の原因とも言える。
Thay đổi thói quen ăn uống cũng là một nguyên nhân gây thiếu hụt lương thực.
肉を食べるなというのではないが、日本人が食べすぎているのも確かだ。反省すべきではないか。
Tôi không nói là đừng ăn thịt, nhưng rõ ràng người Nhật đang ăn quá nhiều, nên suy ngẫm lại.
日本は世界の国と協力して上記で述べた原因を取り除く努力をするべきだ。
Nhật Bản nên hợp tác với các quốc gia khác để cùng giải quyết các nguyên nhân kể trên.
しかし今各国は自国民の食糧確保にばかり目が向いている。
Nhưng hiện tại, các nước chỉ chú trọng đến việc đảm bảo lương thực cho dân mình.
ヨーロッパや韓国、最近では中国までが安いアフリカやアジア、ロシア、東欧、南米の国の土地を買ったり長期で借りたりしている。
Châu Âu, Hàn Quốc, và gần đây là Trung Quốc đang mua hoặc thuê dài hạn đất ở châu Phi, châu Á, Nga, Đông Âu và Nam Mỹ.
日本も同じことをするかもしれない。しかしこの政策が将来的にうまくいくかどうかはわからない。
Nhật Bản có thể cũng sẽ làm như vậy, nhưng không biết chính sách này có thành công về lâu dài hay không.
その国の食料が不足すれば必ず大問題になるからだ。
Bởi vì nếu quốc gia đó thiếu lương thực thì chắc chắn sẽ xảy ra vấn đề lớn.
私は日本はまず(注)休耕田を活用するべきだと思う。
Tôi nghĩ trước tiên Nhật Bản nên tận dụng đất bỏ hoang (休耕田).
今、安い輸入食物に押されて日本の農業は疲弊している。
Nông nghiệp Nhật đang kiệt quệ vì bị thực phẩm nhập khẩu giá rẻ lấn át.
各地に多くの荒れた休耕田がある。早急に農地に戻すことだ。
Nhiều vùng có ruộng bỏ hoang, cần nhanh chóng khôi phục lại làm đất nông nghiệp.
農地法のせいで新たに農業に参入することが難しそうだが、新規参入者を増やし農業を活性化する政策に変更するべきだ。
Do Luật đất nông nghiệp mà khó tham gia ngành này, nhưng cần thay đổi chính sách để thu hút người mới và phục hồi nông nghiệp.
①農業の未来に希望が出てきたとき、食料危機のかなりの部分が解決するのではないだろうか。
Khi ngành nông nghiệp có tương lai tươi sáng, thì phần lớn cuộc khủng hoảng lương thực cũng sẽ được giải quyết.
(注)休耕田:耕作していない土地
(Chú thích) 休耕田: Đất không canh tác
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.