← Quay lại danh sách
問題IV-6: 次のAとBは言語能力低下についての2人の意見である。AとBの両方を読んで、後の問1に対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。

A

PISA(国際学習到達度調査)の15歳への調査で、日本の子供達の読解力が落ちていることが明らかになった。また企業の面接時に準備していなかったことなどを聞かれると、簡単なことでも一言も発することができない若者が増加しているそうだ。作文が書けない学生も目立つ。言語力が落ちている。言語力とは日常生活に欠かせないコミュニケーション能力だ。相手が理解できるように文を組み立てて意見を述べることでもある。日本の国語教育ではこのような能力を育てる訓練をしてこなかったが、これまで問題にはならなかった。外国人に比べると議論する力が弱くても①それなりに言語力が自然に身についていたからだ。言語能力低下の原因は携帯やメールや家族で間での会話の減少だと言う説がある。確かに子供達が言語力を磨く場が減っていることや短い文を遣り取りするメールが影響しているのは確かだと私も考えている。

B

言語力は情報を整理したり、考えを組み立てて論理的に説明したりできる能力だ。その能力いかんでは円滑な日常生活が困難になることがある。以前は成長するに従って自然に身に付いていたが、今は子供を取り巻く環境が激変した。兄弟も少なくなり、塾や習い事で忙しく友だちと遊ぶ時間も減った。食事も(注)孤食が増えている。毎日揃って夕食を食べる家族はこの30年間で30%も減っている。ある学者は子ども時代に交わした会話の量の減少が問題だと言っている。子供は10歳ごろから論理的に会話する能力が身に付くが、その会話をする機会が激減している。言語力低下にはこれが原因だ。また切れ切れの文で意思を伝える携帯メールの普及も影響している。2009年には言語能力を測定する検定が発足した。検定に合格するための技術を習得することもいい。しかし私は大人達にもっと子供たちの話に耳を傾けようと訴えたい。

(注)孤食:一人だけで食事すること

問1 ①それなりに言語力が自然に身についていたとはどういう意味か。

外国人は言語力がなかったので困っていた。
日常生活で使う言葉は全部知っていた。
生活で困らない高い言語力を身につけていた。
生活する上でそれほど困らない言語力があった。

問2 AとBが共に触れていることは何か。

子供の言語能力低下を示す例
言語能力を付けさせる方法
言語能力低下とその原因
子供を取り巻く環境の変化の具体例

問3 ABに共通する言語能力に対する考えは何か。

言語力低下の原因は会話不足やメールである。
言語力は自然につくものである。
日本人は外国人より言語能力が低い。
言語能力検定に合格させるのがよい。

A
PISA(国際学習到達度調査)の15歳への調査で、日本の子供達の読解力が落ちていることが明らかになった。
Cuộc khảo sát PISA (Khảo sát năng lực học tập quốc tế) dành cho học sinh 15 tuổi cho thấy khả năng đọc hiểu của trẻ em Nhật Bản đang suy giảm.

また企業の面接時に準備していなかったことなどを聞かれると、簡単なことでも一言も発することができない若者が増加しているそうだ。
Ngoài ra, số thanh niên không thể trả lời dù chỉ một câu khi bị hỏi những điều ngoài chuẩn bị trong phỏng vấn cũng đang tăng lên.

作文が書けない学生も目立つ。
Nhiều học sinh không thể viết được bài văn.

言語力が落ちている。
Năng lực ngôn ngữ đang giảm sút.

言語力とは日常生活に欠かせないコミュニケーション能力だ。
Năng lực ngôn ngữ là khả năng giao tiếp không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.

相手が理解できるように文を組み立てて意見を述べることでもある。
Nó còn là việc xây dựng câu văn để diễn đạt ý kiến sao cho người đối diện hiểu được.

日本の国語教育ではこのような能力を育てる訓練をしてこなかったが、これまで問題にはならなかった。
Giáo dục tiếng Nhật ở Nhật không chú trọng rèn luyện loại năng lực này, nhưng trước đây nó không phải là vấn đề.

外国人に比べると議論する力が弱くても①それなりに言語力が自然に身についていたからだ。
Dù so với người nước ngoài khả năng tranh luận còn yếu, nhưng vẫn có thể tự nhiên đạt được một mức năng lực ngôn ngữ nhất định.

言語能力低下の原因は携帯やメールや家族で間での会話の減少だと言う説がある。
Có giả thuyết cho rằng nguyên nhân suy giảm năng lực ngôn ngữ là do sự giảm bớt các cuộc trò chuyện trong gia đình, điện thoại và email.

確かに子供達が言語力を磨く場が減っていることや短い文を遣り取りするメールが影響しているのは確かだと私も考えている。
Tôi cũng cho rằng việc trẻ em có ít cơ hội trau dồi ngôn ngữ và việc nhắn tin ngắn cũng ảnh hưởng rõ rệt.

B
言語力は情報を整理したり、考えを組み立てて論理的に説明したりできる能力だ。
Năng lực ngôn ngữ là khả năng sắp xếp thông tin và diễn đạt suy nghĩ một cách logic.

その能力いかんでは円滑な日常生活が困難になることがある。
Tùy vào năng lực đó mà cuộc sống hàng ngày có thể gặp khó khăn.

以前は成長するに従って自然に身に付いていたが、今は子供を取り巻く環境が激変した。
Trước đây, năng lực này đến một cách tự nhiên khi trưởng thành, nhưng hiện tại môi trường xung quanh trẻ em đã thay đổi mạnh mẽ.

兄弟も少なくなり、塾や習い事で忙しく友だちと遊ぶ時間も減った。
Số anh chị em giảm, trẻ em bận học thêm, học năng khiếu và ít có thời gian chơi với bạn bè.

食事も(注)孤食が増えている。
Việc ăn một mình (cô thực) cũng tăng lên.

毎日揃って夕食を食べる家族はこの30年間で30%も減っている。
Tỷ lệ gia đình ăn tối cùng nhau mỗi ngày đã giảm 30% trong 30 năm qua.

ある学者は子ども時代に交わした会話の量の減少が問題だと言っている。
Một học giả nói rằng sự giảm thiểu lượng hội thoại trong thời thơ ấu là một vấn đề nghiêm trọng.

子供は10歳ごろから論理的に会話する能力が身に付くが、その会話をする機会が激減している。
Trẻ em bắt đầu hình thành năng lực hội thoại logic từ khoảng 10 tuổi, nhưng cơ hội trò chuyện như vậy ngày càng giảm.

言語力低下にはこれが原因だ。
Đây là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm năng lực ngôn ngữ.

また切れ切れの文で意思を伝える携帯メールの普及も影響している。
Thêm vào đó, việc phổ biến email với câu văn ngắn, ngắt quãng cũng có ảnh hưởng.

2009年には言語能力を測定する検定が発足した。
Năm 2009, một kỳ thi đánh giá năng lực ngôn ngữ đã được thành lập.

検定に合格するための技術を習得することもいい。
Việc học kỹ năng để thi đỗ cũng tốt.

しかし私は大人達にもっと子供たちの話に耳を傾けようと訴えたい。
Tuy nhiên, tôi muốn kêu gọi người lớn hãy lắng nghe trẻ em nhiều hơn.

✅ Giải thích đáp án
❓問1: ①それなりに言語力が自然に身についていたとはどういう意味か。

Đáp án đúng: 4. 生活する上でそれほど困らない言語力があった。
➡ Trong A có đoạn:
「議論する力が弱くてもそれなりに言語力が自然に身についていた」
→ Nghĩa là dù không giỏi tranh luận, trẻ em vẫn có năng lực ngôn ngữ đủ dùng trong cuộc sống.
→ “それなりに” mang ý nghĩa “một mức độ chấp nhận được” → không đến mức gây khó khăn trong sinh hoạt, nên đáp án 4 là chính xác.

❓問2: AとBが共に触れていることは何か。

Đáp án đúng: 3. 言語能力低下とその原因(Sự suy giảm năng lực ngôn ngữ và nguyên nhân của nó)

A: đề cập đến sự giảm năng lực ngôn ngữ, nguyên nhân là ít nói chuyện, dùng email.

B: phân tích môi trường thay đổi, giảm hội thoại, phổ biến điện thoại/email dẫn đến giảm năng lực.
→ Cả hai đều nói rõ sự suy giảm và nêu nguyên nhân cụ thể, đáp án 3 là đúng.

❓問3: ABに共通する言語能力に対する考えは何か。

Đáp án đúng: 1. 言語力低下の原因は会話不足やメールである。

A: nói rõ nguyên nhân là ít hội thoại trong gia đình + email.

B: nhấn mạnh giảm cơ hội trò chuyện + email với câu ngắn là lý do.
→ Quan điểm chung rất rõ ràng → Đáp án 1 đúng nhất.

(Bài số 40)

Câu 1: 問1 ①それなりに言語力が自然に身についていたとはどういう意味か。
  • 1. 外国人は言語力がなかったので困っていた。
  • 2. 日常生活で使う言葉は全部知っていた。
  • 3. 生活で困らない高い言語力を身につけていた。
  • 4. 生活する上でそれほど困らない言語力があった。

Câu 2: 問2 AとBが共に触れていることは何か。
  • 1. 子供の言語能力低下を示す例
  • 2. 言語能力を付けさせる方法
  • 3. 言語能力低下とその原因
  • 4. 子供を取り巻く環境の変化の具体例

Câu 3: 問3 ABに共通する言語能力に対する考えは何か。
  • 1. 言語力低下の原因は会話不足やメールである。
  • 2. 言語力は自然につくものである。
  • 3. 日本人は外国人より言語能力が低い。
  • 4. 言語能力検定に合格させるのがよい。

💡 Mẹo giải nhanh:
cho câu hỏi 問1: ①それなりに言語力が自然に身についていたとはどういう意味か。

Hướng dẫn tìm từ khóa: Từ khóa chính là cụm 「それなりに言語力が自然に身についていた」. Đặc biệt, hãy tập trung vào ý nghĩa của 「それなりに」 trong ngữ cảnh này.

Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: 「それなりに」 thường mang ý nghĩa 'ở một mức độ tương xứng', 'đủ dùng', hoặc 'không quá xuất sắc nhưng cũng không tệ'. Trong đoạn văn A, câu này nằm trong ngữ cảnh giải thích tại sao dù giáo dục tiếng Nhật không chú trọng rèn luyện năng lực này, nhưng trước đây nó không phải là vấn đề: 'Dù khả năng tranh luận yếu hơn người nước ngoài, nhưng vẫn tự nhiên có được một năng lực ngôn ngữ 'ở mức độ đó''. Điều này ngụ ý rằng năng lực ngôn ngữ này đủ để không gặp quá nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày, chứ không phải là năng lực cao siêu hay biết hết mọi thứ, cũng không phải là biết tất cả các từ ngữ. Do đó, lựa chọn '生活する上でそれほど困らない言語力があった' (Có năng lực ngôn ngữ không đến mức gây nhiều khó khăn trong cuộc sống) là phù hợp nhất với sắc thái của 'それなりに'.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

PISA(国際学習到達度調査)の15歳への調査で、日本の子供達の読解力が落ちていることが明らかになった。
Cuộc khảo sát PISA (Khảo sát năng lực học tập quốc tế) dành cho học sinh 15 tuổi cho thấy khả năng đọc hiểu của trẻ em Nhật Bản đang suy giảm.

また企業の面接時に準備していなかったことなどを聞かれると、簡単なことでも一言も発することができない若者が増加しているそうだ。
Ngoài ra, số thanh niên không thể trả lời dù chỉ một câu khi bị hỏi những điều ngoài chuẩn bị trong phỏng vấn cũng đang tăng lên.

作文が書けない学生も目立つ。
Nhiều học sinh không thể viết được bài văn.

言語力が落ちている。
Năng lực ngôn ngữ đang giảm sút.

言語力とは日常生活に欠かせないコミュニケーション能力だ。
Năng lực ngôn ngữ là khả năng giao tiếp không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.

相手が理解できるように文を組み立てて意見を述べることでもある。
Nó còn là việc xây dựng câu văn để diễn đạt ý kiến sao cho người đối diện hiểu được.

日本の国語教育ではこのような能力を育てる訓練をしてこなかったが、これまで問題にはならなかった。
Giáo dục tiếng Nhật ở Nhật không chú trọng rèn luyện loại năng lực này, nhưng trước đây nó không phải là vấn đề.

外国人に比べると議論する力が弱くても①それなりに言語力が自然に身についていたからだ。
Dù so với người nước ngoài khả năng tranh luận còn yếu, nhưng vẫn có thể tự nhiên đạt được một mức năng lực ngôn ngữ nhất định.

言語能力低下の原因は携帯やメールや家族で間での会話の減少だと言う説がある。
Có giả thuyết cho rằng nguyên nhân suy giảm năng lực ngôn ngữ là do sự giảm bớt các cuộc trò chuyện trong gia đình, điện thoại và email.

確かに子供達が言語力を磨く場が減っていることや短い文を遣り取りするメールが影響しているのは確かだと私も考えている。
Tôi cũng cho rằng việc trẻ em có ít cơ hội trau dồi ngôn ngữ và việc nhắn tin ngắn cũng ảnh hưởng rõ rệt.

言語力は情報を整理したり、考えを組み立てて論理的に説明したりできる能力だ。
Năng lực ngôn ngữ là khả năng sắp xếp thông tin và diễn đạt suy nghĩ một cách logic.

その能力いかんでは円滑な日常生活が困難になることがある。
Tùy vào năng lực đó mà cuộc sống hàng ngày có thể gặp khó khăn.

以前は成長するに従って自然に身に付いていたが、今は子供を取り巻く環境が激変した。
Trước đây, năng lực này đến một cách tự nhiên khi trưởng thành, nhưng hiện tại môi trường xung quanh trẻ em đã thay đổi mạnh mẽ.

兄弟も少なくなり、塾や習い事で忙しく友だちと遊ぶ時間も減った。
Số anh chị em giảm, trẻ em bận học thêm, học năng khiếu và ít có thời gian chơi với bạn bè.

食事も(注)孤食が増えている。
Việc ăn một mình (cô thực) cũng tăng lên.

毎日揃って夕食を食べる家族はこの30年間で30%も減っている。
Tỷ lệ gia đình ăn tối cùng nhau mỗi ngày đã giảm 30% trong 30 năm qua.

ある学者は子ども時代に交わした会話の量の減少が問題だと言っている。
Một học giả nói rằng sự giảm thiểu lượng hội thoại trong thời thơ ấu là một vấn đề nghiêm trọng.

子供は10歳ごろから論理的に会話する能力が身に付くが、その会話をする機会が激減している。
Trẻ em bắt đầu hình thành năng lực hội thoại logic từ khoảng 10 tuổi, nhưng cơ hội trò chuyện như vậy ngày càng giảm.

言語力低下にはこれが原因だ。
Đây là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm năng lực ngôn ngữ.

また切れ切れの文で意思を伝える携帯メールの普及も影響している。
Thêm vào đó, việc phổ biến email với câu văn ngắn, ngắt quãng cũng có ảnh hưởng.

2009年には言語能力を測定する検定が発足した。
Năm 2009, một kỳ thi đánh giá năng lực ngôn ngữ đã được thành lập.

検定に合格するための技術を習得することもいい。
Việc học kỹ năng để thi đỗ cũng tốt.

しかし私は大人達にもっと子供たちの話に耳を傾けようと訴えたい。
Tuy nhiên, tôi muốn kêu gọi người lớn hãy lắng nghe trẻ em nhiều hơn.

(注)孤食:一人だけで食事すること
(Chú thích) 孤食 (cô thực): Việc ăn một mình.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN