← Quay lại danh sách
問題 IV-3 次のAとBは女性役員割り当て制度についての2人の意見である。AとBの両方を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。

A

ノルウェーには「女性役員割り当て制度」がある。上場企業は40%以上の女性役員を置かなければならない。法律制定時の女性役員比率は7%で、経済界は導入に大反対だった。2006年に政府が「2年以内に40%に達しない会社は解散させる」という強行策を採ったため、2008年に目標が達成された。今、ヨーロッパを中心にこの制度を導入しようという国が増えている。概して女性の能力を活用している企業は業績がいいそうだ。ただ役員が増えればいいというものではない。だから「女性役員養成講座」が盛況だ。男性にはそんなプログラムはないのにと疑問の声もあるが、男性は常に幹部候補生としての教育がされていることが多い。その点では今までが不公平だったと言える。法律で%を規定する必要ではないが教育には国の力を借りたい。女性役員が増えることは日本経済にもいい影響を与えることになると思うからだ。

B

日本は北欧のように女性が働きやすい環境が整っていないこともあって、女性が能力を発揮できない社会だ。頑張っている女性は大勢いるし、役員としても十分やっていけるのに、現実には日本の女性役員の比率はたったの1.4%でしかない。しかしノルウェーの上場企業の「女性役員割り当て制度」のような制度が日本に導入される見込みは(注)皆無だ。40%は無理でもまず20%ほどでもこの制度を導入して欲しい。女性のためだけでなく企業が活性化して日本全体の経済のためになると思うからだ。現在多くの会社に外国人社員が採用されている。彼ら個人の基本的能力の高さもあるが日本人とは違う彼らの思考方法が採用した会社に新風を吹き込んでいる。女性役員採用でも同様のことが起こるはずだ。

(注)皆無:全くない

Câu 1: 問1 AとB二人が共に触れていることは何か。
  • 1. 1 日本女性の役員比率
  • 2. 2 日本とノルウェーの違い
  • 3. 3 女性役員の教育
  • 4. 4 女性役員増加の必要性

Câu 2: 問2 「女性役員割り当て制度」の導入についてのAとBの立場はどれか。
  • 1. 1 AB共に導入が必要だと考えている。
  • 2. 2 AB共に導入は必要ないと考えている。
  • 3. 3 Bは導入が必要、Aは必要だとは考えていない。
  • 4. 4 Aは導入に賛成、Bは必要だとは考えていない。

Câu 3: 問3 女性役員採用に対するAとBに共通する考えでないのはどれか。
  • 1. 1 女性役員採用には教育が必要である。
  • 2. 2 女性役員採用を進めるために国がすることがある。
  • 3. 3 女性役員採用は企業のためになる。
  • 4. 4 女性役員採用は日本の経済のために良い。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Đối với câu hỏi về điểm chung (問1, 問3): Hãy tìm những cụm từ, ý tưởng được lặp lại hoặc có ý nghĩa tương đồng trong cả hai đoạn văn A và B. Chú ý đến các câu kết luận hoặc câu nêu lý do (thường có 「~と思うからだ」, 「~はずだ」). Nếu một ý chỉ xuất hiện ở A hoặc B thì đó không phải là điểm chung.
* Đối với câu hỏi về lập trường/quan điểm (問2): Tìm các câu thể hiện ý kiến cá nhân rõ ràng của tác giả, thường dùng các cấu trúc như 「~と思う」, 「~ではない」, 「~して欲しい」, 「~べきだ」. So sánh trực tiếp các câu này để xác định sự đồng tình hay phản đối.

2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* 問1 (A và B cùng đề cập đến điều gì?): Cả A và B đều nhấn mạnh lợi ích của việc tăng số lượng nữ giám đốc đối với kinh tế và doanh nghiệp. Đoạn A nói: 「女性役員が増えることは日本経済にもいい影響を与えることになると思うからだ。」 (Việc tăng nữ giám đốc sẽ ảnh hưởng tốt đến kinh tế Nhật Bản). Đoạn B nói: 「女性のためだけでなく企業が活性化して日本全体の経済のためになると思うからだ。」 (Không chỉ vì phụ nữ mà còn giúp doanh nghiệp hoạt động sôi nổi và có lợi cho toàn bộ nền kinh tế Nhật Bản). Từ khóa 「日本経済にもいい影響」 và 「日本全体の経済のためになる」 cho thấy cả hai đều đồng tình về sự cần thiết của việc tăng nữ giám đốc. Các lựa chọn khác chỉ được đề cập riêng lẻ ở một phía.
* 問2 (Lập trường của A và B về việc áp dụng “chế độ phân bổ nữ giám đốc”?): Đoạn B nói rõ: 「まず20%ほどでもこの制度を導入して欲しい。」 (Dù không thể đạt 40%, tôi vẫn mong áp dụng khoảng 20% trước), thể hiện sự ủng hộ việc áp dụng chế độ này. Ngược lại, đoạn A nói: 「法律で%を規定する必要ではないが教育には国の力を借りたい。」 (Không nhất thiết phải quy định tỷ lệ % bằng luật, nhưng muốn nhờ sức mạnh của nhà nước trong giáo dục), cho thấy A không ủng hộ việc quy định tỷ lệ bắt buộc bằng luật pháp như Na Uy, mà muốn dùng các biện pháp khác như giáo dục. Do đó, B ủng hộ còn A không cho là cần thiết phải áp dụng chế độ này bằng luật.
* 問3 (Ý kiến không chung của A và B về việc tuyển dụng nữ giám đốc?): Đoạn A đề cập rõ ràng đến 「女性役員養成講座」 (khóa đào tạo nữ giám đốc) và mong muốn 「教育には国の力を借りたい」 (muốn nhà nước hỗ trợ giáo dục). Trong khi đó, đoạn B hoàn toàn không nhắc đến việc giáo dục hay đào tạo nữ giám đốc. B tập trung vào tỷ lệ thấp hiện tại và lợi ích đa dạng hóa tư duy giống như việc tuyển dụng nhân viên nước ngoài. Vì vậy, ý kiến về “giáo dục là cần thiết” chỉ có ở A, không phải là điểm chung của cả hai.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

問題 IV-3 次のAとBは女性役員割り当て制度についての2人の意見である。
Vấn đề IV-3: A và B dưới đây là ý kiến của hai người về chế độ phân bổ nữ giám đốc.

AとBの両方を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。
Hãy đọc cả A và B, sau đó chọn câu trả lời tốt nhất cho câu hỏi sau từ 1, 2, 3, 4.

ノルウェーには「女性役員割り当て制度」がある。
Ở Na Uy có một hệ thống gọi là “Chế độ phân bổ nữ giám đốc”.

上場企業は40%以上の女性役員を置かなければならない。
Các công ty niêm yết bắt buộc phải có tối thiểu 40% giám đốc là nữ.

法律制定時の女性役員比率は7%で、経済界は導入に大反対だった。
Khi luật được ban hành, tỷ lệ nữ giám đốc chỉ là 7%, và giới kinh tế phản đối dữ dội việc áp dụng luật này.

2006年に政府が「2年以内に40%に達しない会社は解散させる」という強行策を採ったため、2008年に目標が達成された。
Chính phủ đã mạnh tay tuyên bố: “Công ty nào không đạt 40% trong vòng 2 năm sẽ bị giải thể”, nên mục tiêu đã đạt được vào năm 2008.

今、ヨーロッパを中心にこの制度を導入しようという国が増えている。
Hiện nay, nhiều nước châu Âu đang bắt đầu áp dụng hệ thống này.

概して女性の能力を活用している企業は業績がいいそうだ。
Nhìn chung, doanh nghiệp biết khai thác năng lực của phụ nữ có kết quả kinh doanh tốt.

ただ役員が増えればいいというものではない。
Tuy nhiên, không phải chỉ cần tăng số lượng nữ là đủ.

だから「女性役員養成講座」が盛況だ。
Do đó, các khóa đào tạo nữ lãnh đạo đang rất được quan tâm.

男性にはそんなプログラムはないのにと疑問の声もあるが、
Có ý kiến thắc mắc vì nam giới không có khóa học tương tự,

男性は常に幹部候補生としての教育がされていることが多い。
nhưng thực tế là nam giới luôn được đào tạo như ứng viên lãnh đạo từ đầu.

その点では今までが不公平だったと言える。
Ở điểm đó, có thể nói phụ nữ bị đối xử bất công từ trước đến nay.

法律で%を規定する必要ではないが教育には国の力を借りたい。
Tôi nghĩ không nhất thiết quy định tỷ lệ % bằng luật, nhưng nên nhờ đến sự hỗ trợ của nhà nước trong giáo dục.

女性役員が増えることは日本経済にもいい影響を与えることになると思うからだ。
Vì tôi tin rằng việc tăng số nữ giám đốc sẽ ảnh hưởng tích cực đến kinh tế Nhật Bản.

日本は北欧のように女性が働きやすい環境が整っていないこともあって、女性が能力を発揮できない社会だ。
Nhật Bản không có môi trường thuận lợi để phụ nữ làm việc như Bắc Âu, nên là xã hội nơi phụ nữ khó phát huy năng lực.

頑張っている女性は大勢いるし、役員としても十分やっていけるのに、
Dù có rất nhiều phụ nữ đang cố gắng và đủ năng lực làm giám đốc,

現実には日本の女性役員の比率はたったの1.4%でしかない。
Tuy nhiên, thực tế là tỷ lệ nữ giám đốc ở Nhật chỉ là 1.4%.

しかしノルウェーの上場企業の「女性役員割り当て制度」のような制度が日本に導入される見込みは(注)皆無だ。
Nhưng khả năng Nhật Bản sẽ áp dụng hệ thống như Na Uy gần như bằng 0.

40%は無理でもまず20%ほどでもこの制度を導入して欲しい。
Dù không thể đạt 40%, tôi vẫn mong áp dụng khoảng 20% trước.

女性のためだけでなく企業が活性化して日本全体の経済のためになると思うからだ。
Bởi vì tôi tin rằng nó không chỉ tốt cho phụ nữ, mà còn giúp doanh nghiệp phát triển và có lợi cho nền kinh tế Nhật.

現在多くの会社に外国人社員が採用されている。
Hiện nay, nhiều công ty đang tuyển dụng nhân viên nước ngoài.

彼ら個人の基本的能力の高さもあるが
Không chỉ vì năng lực cá nhân cao,

日本人とは違う彼らの思考方法が採用した会社に新風を吹き込んでいる。
mà còn vì cách tư duy khác biệt giúp thổi làn gió mới vào công ty.

女性役員採用でも同様のことが起こるはずだ。
Tôi tin rằng việc tuyển nữ giám đốc cũng sẽ mang lại kết quả tương tự.

(注)皆無:全くない
(Chú thích) 皆無: hoàn toàn không có

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN