← Quay lại danh sách
A

日本の農業は従事者の6割が65歳以上だし安い海外農産物に押され衰え気味だ。だから意欲のある企業や個人の新規参入を進めて活性化しなければならない。農業参入を妨げている制度をなくしやり本当に農業をやりたい人への支援制度を充実したほうがいい。個々の小規模な農家全てに補助金を与えて今までの農業を維持するようなことは止めるべきだ。規模は小さくても米や果物を海外に売ったり産直品販売で収益を上げたり残った野菜を加工して売り出して成功している農家もある。このように創意工夫した農業従事者が報われるシステムを作り出す必要がある。また企業なら耕作から加工まで手がけやすい。補助金頼りに至った産業がどれも衰退しているのを見れば①進むべき道は自ずから決まるのではないだろうか。

B

農業は国の基本になる産業だ。いくら衰退しても企業化には反対だ。それより(注)食糧自給率アップという意味から今ある農家を支えてほしい。企業が利益を追求するから農業には向いていない。また企業参加により戦前のような地主と小作の制度に戻る恐れもある。地域社会も崩壊するかもしれない。そもそも現在の状況を招いたのは全て国の責任だ。安い海外農産物を無制限に輸入したら、農業が立ち行かなくなるのは自明のどだ。海外との競争に負けないように補助金制度を充実させてほしい。農業に希望があ若者も戻ってくる。農業をやりたい人が増えて活性化する。田畑は農家の所有物ではあるけれど環境保護という点からは守るべき国民全体の財産だ。私たちは決して努力したくないというのではないことも申し添えておく。

(注)食糧自給:国で必要な食料をその国の中でどれだけ用意できるかを表す

Câu 1: 問1 ①進むべき道とはどんな道か。
  • 1. 海外との競争に負けない農業にするために小規模農業を止める
  • 2. 希望する農業にするために補助金の増額を求める
  • 3. 農業の繁栄のために農業に希望を与える
  • 4. 補助金に頼らない農業の企業化などを進める

Câu 2: 問2 AとB両者が同じ意見なのはどれか。
  • 1. 全ての農家に対する補助金の必要性
  • 2. 海外農産物の輸入制限
  • 3. 農業の危機的状況に対する認識
  • 4. 田や畑の保護の必要性

Câu 3: 問3 本文の内容と合っているのはどれか。
  • 1. 両者とも補助金増加を希望している。
  • 2. A氏は自立を、B氏は補助金による農業を進めたい。
  • 3. A氏は農業に希望を持ち、B氏は絶望している。
  • 4. 両者とも革新的な方法を探ろうとしている。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Đối với câu hỏi về ý chính/con đường nên đi (như 問1): Hãy tìm câu hoặc cụm từ ngay trước hoặc sau phần được đánh dấu (ví dụ ①). Trong đoạn A, câu “補助金頼りに至った産業がどれも衰退しているのを見れば①進むべき道は自ずから決まるのではないだろうか。” (Nếu nhìn vào việc ngành nào phụ thuộc vào trợ cấp đều suy tàn, thì con đường nên đi đã tự nhiên trở nên rõ ràng.) là chìa khóa. Nó chỉ ra rằng con đường đúng phải là KHÔNG phụ thuộc vào trợ cấp. Đồng thời, các câu trước đó trong đoạn A nói về việc khuyến khích `企業や個人の新規参入` (doanh nghiệp và cá nhân mới tham gia) và `企業なら耕作から加工まで手がけやすい` (doanh nghiệp dễ dàng thực hiện từ trồng trọt đến chế biến), gợi ý về việc doanh nghiệp hóa.
* Đối với câu hỏi so sánh ý kiến giữa các đoạn (như 問2, 問3): Đọc lướt qua phần mở đầu và kết luận của mỗi đoạn, hoặc các câu chứa các từ khóa thể hiện quan điểm rõ ràng như `~べきだ` (nên), `~に反対だ` (phản đối), `~てほしい` (mong muốn). Tìm những điểm chung hoặc đối lập.
* Điểm chung: Cả A và B đều bắt đầu bằng việc thừa nhận tình hình `衰え気味だ` (đang suy yếu) hoặc `いくら衰退しても` (dù có suy thoái đến đâu). Đây là nhận thức chung về khủng hoảng.
* Điểm đối lập: A nói `補助金…止めるべきだ` (nên dừng trợ cấp) và `企業や個人の新規参入を進めて` (thúc đẩy doanh nghiệp/cá nhân mới tham gia). B nói `企業化には反対だ` (phản đối doanh nghiệp hóa) và `補助金制度を充実させてほしい` (muốn tăng cường hệ thống trợ cấp).

2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng dựa trên từ khóa:
* 問1: Từ khóa “補助金頼りに至った産業がどれも衰退している” (các ngành phụ thuộc trợ cấp đều suy tàn) trực tiếp dẫn đến ý “không dựa vào trợ cấp”. Kết hợp với các ý trước đó về “khuyến khích doanh nghiệp tham gia” và “doanh nghiệp dễ dàng thực hiện từ trồng trọt đến chế biến”, đáp án đúng là “補助金に頼らない農業の企業化などを進める” (Thúc đẩy doanh nghiệp hóa nông nghiệp không dựa vào trợ cấp). Các lựa chọn khác không phản ánh đúng ý của đoạn A, đặc biệt là việc A phản đối việc duy trì nông nghiệp cũ bằng trợ cấp.
* 問2: Cả đoạn A và B đều mở đầu bằng việc nhận định tình hình nông nghiệp đang khó khăn. A nói “衰え気味だ” (đang suy yếu), B nói “いくら衰退しても” (dù có suy thoái đến đâu). Điều này cho thấy cả hai đều có chung “nhận thức về tình hình khủng hoảng của nông nghiệp”. Các lựa chọn khác thể hiện sự khác biệt rõ rệt trong quan điểm của A và B.
* 問3: Đoạn A rõ ràng chủ trương “個々の小規模な農家全てに補助金を与えて今までの農業を維持するようなことは止めるべきだ” (nên dừng việc duy trì nông nghiệp kiểu cũ bằng cách cấp trợ cấp cho tất cả các hộ nông dân nhỏ lẻ) và khuyến khích `創意工夫` (sáng tạo, tự lực). Ngược lại, đoạn B lại nhấn mạnh “補助金制度を充実させてほしい” (mong muốn tăng cường hệ thống trợ cấp) và “今ある農家を支えてほしい” (muốn hỗ trợ các nông dân hiện tại). Do đó, đáp án “A氏は自立を、B氏は補助金による農業を進めたい。” (Ông A muốn tự lực, ông B muốn thúc đẩy nông nghiệp dựa vào trợ cấp.) là chính xác nhất.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

日本の農業は従事者の6割が65歳以上だし安い海外農産物に押され衰え気味だ。
Nông nghiệp Nhật Bản đang suy yếu vì 60% người làm nông đã trên 65 tuổi và bị cạnh tranh bởi nông sản giá rẻ từ nước ngoài.

だから意欲のある企業や個人の新規参入を進めて活性化しなければならない。
Vì vậy cần khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân có động lực mới tham gia để làm hồi sinh ngành nông nghiệp.

農業参入を妨げている制度をなくしやり本当に農業をやりたい人への支援制度を充実したほうがいい。
Nên bãi bỏ các quy định cản trở việc tham gia nông nghiệp và tăng cường hệ thống hỗ trợ cho những người thật sự muốn làm nông.

個々の小規模な農家全てに補助金を与えて今までの農業を維持するようなことは止めるべきだ。
Không nên tiếp tục duy trì nông nghiệp kiểu cũ bằng cách cấp trợ cấp cho tất cả các hộ nông dân nhỏ lẻ.

規模は小さくても米や果物を海外に売ったり産直品販売で収益を上げたり残った野菜を加工して売り出して成功している農家もある。
Dù quy mô nhỏ, vẫn có những nông dân thành công bằng cách bán gạo, trái cây ra nước ngoài, bán trực tiếp, hoặc chế biến rau thừa đem bán.

このように創意工夫した農業従事者が報われるシステムを作り出す必要がある。
Cần xây dựng một hệ thống giúp người làm nông sáng tạo được đền đáp xứng đáng.

また企業なら耕作から加工まで手がけやすい。
Doanh nghiệp cũng có thể dễ dàng thực hiện từ trồng trọt đến chế biến.

補助金頼りに至った産業がどれも衰退しているのを見れば①進むべき道は自ずから決まるのではないだろうか。
Nếu nhìn vào việc ngành nào phụ thuộc vào trợ cấp đều suy tàn, thì con đường nên đi đã tự nhiên trở nên rõ ràng.

農業は国の基本になる産業だ。
Nông nghiệp là ngành cơ bản của quốc gia.

いくら衰退しても企業化には反対だ。
Dù có suy thoái đến đâu tôi cũng phản đối việc doanh nghiệp hóa nông nghiệp.

それより(注)食糧自給率アップという意味から今ある農家を支えてほしい。
Thay vào đó, tôi muốn hỗ trợ các nông dân hiện tại để tăng tỷ lệ tự túc lương thực.

企業が利益を追求するから農業には向いていない。
Doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận nên không phù hợp với nông nghiệp.

また企業参加により戦前のような地主と小作の制度に戻る恐れもある。
Nếu doanh nghiệp tham gia thì có thể quay lại chế độ địa chủ và tá điền như trước chiến tranh.

地域社会も崩壊するかもしれない。
Cộng đồng địa phương cũng có thể bị phá vỡ.

そもそも現在の状況を招いたのは全て国の責任だ。
Bản thân những vấn đề hiện tại là do trách nhiệm của chính phủ.

安い海外農産物を無制限に輸入したら、農業が立ち行かなくなるのは自明のどだ。
Việc nhập khẩu vô tội vạ nông sản giá rẻ từ nước ngoài tất nhiên khiến nông nghiệp không thể tồn tại.

海外との競争に負けないように補助金制度を充実させてほしい。
Tôi mong muốn tăng cường hệ thống trợ cấp để không thua trong cạnh tranh với nước ngoài.

農業に希望があ若者も戻ってくる。
Nếu nông nghiệp có tương lai, giới trẻ cũng sẽ quay lại.

農業をやりたい人が増えて活性化する。
Số người muốn làm nông sẽ tăng, từ đó ngành nông nghiệp hồi sinh.

田畑は農家の所有物ではあるけれど環境保護という点からは守るべき国民全体の財産だ。
Ruộng đất dù thuộc sở hữu của nông dân nhưng xét về bảo vệ môi trường, là tài sản chung của toàn dân.

私たちは決して努力したくないというのではないことも申し添えておく。
Chúng tôi xin khẳng định rằng không phải không muốn nỗ lực.

(注)食糧自給:国で必要な食料をその国の中でどれだけ用意できるかを表す
(Chú thích) Tự túc lương thực: Biểu thị mức độ một quốc gia có thể tự cung cấp lương thực cần thiết.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN