📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
私は茶道を始めて20年近くになるが、未だに茶の心も分からず、ただお茶とおいしいお菓子をいただくためにだけ通っている不肖の弟子だ。
Tôi đã học trà đạo gần 20 năm, nhưng vẫn chưa hiểu được tinh thần của trà, chỉ đơn giản là một người học trò không xuất sắc, đến lớp chỉ để thưởng thức trà và bánh ngon.
日常生活では畳に座ることもめったにない。
Trong cuộc sống hằng ngày, tôi hiếm khi ngồi trên chiếu tatami.
お茶では何のしがらみもない人と特別に何の話をするわけでもなく共通の時間を過ごす。
Trong trà đạo, tôi dành thời gian chung với những người không có bất kỳ ràng buộc nào mà không cần nói chuyện đặc biệt gì cả.
それは心が無になるような静かな一時である。
Đó là một khoảnh khắc yên tĩnh như thể tâm trí trở nên trống rỗng.
それが私にとって大切な時間になっている。
Khoảnh khắc ấy đã trở thành thời gian quý báu đối với tôi.
実は私がお茶を始めたのは日本語学校で日本事情を教えることになったからだ。
Thực ra, tôi bắt đầu học trà đạo vì phải dạy về tình hình Nhật Bản tại một trường dạy tiếng Nhật.
政治や経済、日本の技術などの解説は問題なかったが、日木の伝統文化は言葉で説明することはできてもほとんどのことを実際にやった経験がなかった。
Giải thích về chính trị, kinh tế hay kỹ thuật của Nhật Bản không phải là vấn đề, nhưng văn hóa truyền thống Nhật Bản thì dù có thể giải thích bằng lời, tôi lại hầu như chưa từng trải nghiệm thực tế.
学生達が日本文化に興味を持っていたのでいろいろ体験させた。
Vì sinh viên quan tâm đến văn hóa Nhật Bản, tôi đã tạo cơ hội cho họ trải nghiệm nhiều điều.
その中の一つがお茶だった。
Một trong số đó là trà đạo.
日本滞在中に(注1)抹茶を飲む機会は今をおいてないかもしれない。
Trong thời gian ở Nhật, có lẽ họ sẽ không có cơ hội uống matcha nếu không phải bây giờ.
是非お茶を味合わせたいと思った。
Tôi rất muốn cho họ thưởng thức trà.
しかしお茶の(注2)点て方がわからない。
Nhưng tôi lại không biết cách pha trà.
そこで急遽友人に簡単に手ほどきしてもらって授業に臨んだ。
Vì vậy, tôi vội vàng nhờ bạn hướng dẫn sơ qua rồi bước vào lớp học.
その日何も知らない学生達は喜々としてお茶を楽しんでいたが、①心中複雑な物がよぎった。
Hôm đó, những sinh viên chưa biết gì tỏ ra rất vui vẻ thưởng thức trà, nhưng trong lòng tôi lại thoáng qua một cảm giác phức tạp.
学生に申し訳ないという気持ちだった。
Đó là cảm giác có lỗi với sinh viên.
それで直ぐにお茶の先生の門をたたいた。
Vì thế, tôi đã ngay lập tức tìm đến thầy dạy trà đạo.
仕事が茶と縁を結んでくれたと言える。
Có thể nói, công việc đã tạo mối duyên giữa tôi và trà đạo.
今ではお茶について学生に教えることもないけれど、作法だけは身に付いてきたような気がする。
Bây giờ tôi không còn dạy sinh viên về trà nữa, nhưng có cảm giác mình đã thấm nhuần được lễ nghi của trà đạo.
私は仕事柄外国人に日本について聞かれることが多いが、相手の方がよく知っているということもままある。
Do tính chất công việc, tôi thường xuyên được người nước ngoài hỏi về Nhật Bản, nhưng cũng không ít lần họ lại là người biết rõ hơn.
日本の物に魅せられて来日している人も多い。
Nhiều người đến Nhật vì bị cuốn hút bởi những điều thuộc về Nhật Bản.
近年その傾向が強くなり日本のポップカルチャーなどの知識では彼らの足下にも及ばない。
Trong những năm gần đây, xu hướng đó càng mạnh mẽ, và về kiến thức về văn hóa đại chúng Nhật Bản, tôi không thể sánh bằng họ.
日本語を学ぶ人にいわゆる「(注3)オタク」が多くなってきているのだ。
Trong số những người học tiếng Nhật, ngày càng có nhiều người được gọi là
あまり知識がないのもまずいので、彼らと話すためにこちらもいろいろ調べたりするが、彼らに教えられることも多い。
Vì việc không có nhiều kiến thức cũng không hay, nên để nói chuyện với họ, tôi cũng tìm hiểu nhiều điều, nhưng cũng thường được họ chỉ dạy lại.
知らないことが多いから、聞いているだけでも楽しいしためになることもある。
Vì có nhiều điều không biết, nên chỉ cần lắng nghe thôi cũng đã thấy vui và bổ ích.
こんなに教えられてばかりでお金をもらっては申し訳ないと思うときもあるが、日本語の上達という点では貢献しているのだから②納得させている。
Đôi khi tôi cảm thấy có lỗi khi chỉ toàn được học trò dạy lại mà vẫn nhận tiền, nhưng vì tôi có đóng góp vào sự tiến bộ tiếng Nhật của họ nên tôi tự thuyết phục bản thân rằng điều đó là hợp lý.
教師として日本についての知識はあるほうがいいと思うし知識を得る努力も大切だ。
Là một giáo viên, tôi nghĩ rằng có kiến thức về Nhật Bản là điều tốt và nỗ lực học hỏi cũng quan trọng.
しかし(注4)所詮誰も全てのことに精通することはできないのだから、己の範囲内で相手に向き合うしかない。
Nhưng dù sao đi nữa, không ai có thể tinh thông tất cả mọi thứ, nên ta chỉ có thể đối diện với người khác trong giới hạn hiểu biết của mình.
日本語教師になって多くの人と出会い、様々な関係を築いたおかげで世界が広がった。
Trở thành giáo viên tiếng Nhật, tôi đã gặp gỡ nhiều người và xây dựng nhiều mối quan hệ khác nhau, nhờ đó thế giới của tôi đã mở rộng.
色々な国やその国の人についての知識が増えたのは当然だ。
Việc kiến thức về nhiều quốc gia và con người ở đó tăng lên là điều đương nhiên.
しかし最近では日本についていろいろ知ることができたという気がしている。
Tuy nhiên, gần đây tôi cảm thấy mình đã biết được nhiều điều về Nhật Bản.
(注1)抹茶:お茶の葉を粉にした物
(Chú thích 1) Matcha: Bột trà xanh.
(注2)点て方:茶道でお茶を入れる方法
(Chú thích 2) Tenekata: Cách pha trà trong trà đạo.
(注3)オタク:あることに熱中している人
(Chú thích 3) Otaku: Người say mê một điều gì đó.
(注4)所詮:結局
(Chú thích 4) Shosen: Rốt cuộc, cuối cùng.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.