← Quay lại danh sách
世界中にバラの花は約2万5千種類ある。様々なバラが誕生したのは人工受粉の繰り返しによる品種改良が続けられてきたからだ。現在でも世界中のバラの育種家が新品種を生み出す競争を繰り広げている。毎年各地で品評会が開かれているが、63回ジュネーブ国際バラ新種コンクールで「金のバラ賞」に選ばれたのは、フランスから出品された病気に強いピンクと黄色のバラだった。

青いバラは英語で不可能という意味で使われている。多くの育種家が挑戦したが全て失敗に終わった。実はバラには青い色素がないのでできるはずがなかったのだ。手に入れられないと余計に欲しくなるのが人情だ。そこでオランダの会社が白いバラに染料を吸わせて青いバラを作って売り出した。1本600円ぐらいでなかなか高めだが結構注文があるそうだ。この青いバラは本当に真っ青だ。難点は時間が経つと青い色が茎から流れ出てしまうことだ。しかし造花ではない、生きている本物のバラだ。

2004年にこれとは全く違う本物の青いバラが生まれた。人工受粉ではない。日本とオーストラリアの共同開発で青色の遺伝子を組み入れることに成功した。これは大変困難な研究だったがその途中で青いカーネーションのような副産物も生まれた。この青いバラは完成するまでに14年もかかり、更に発売までになんと5年も待たなければならなかった。2009年に1本2千円ほどで約6千本発売したが直ぐに完売となった。現在増産体制に入っているが、世界市場を目指すにはまだ時間がかかりそうだ。実はこのバラは確かに青い色素が含まれている本物の青いバラだが、見た目は青と言うより紫に近い。ただその色が何とも上品で見る人を感動させる。私はもうこれで十分だと思うが、将来もっと青いバラが誕生するかもしれない。

このような自然界にない物を創造することは生態系を壊すと(注1)危惧する人もいる。カーネーションは花粉がほとんど作らないし、青いバラは青色遺伝子が花粉にないので量産し販売しても問題が起きない。他の花の場合は遺伝子組み換えて作った新種が自然界の他の種に影響する可能性がある。しかし心配をよそに開発は熾烈を極めている。人間の欲望には限りがなく、今は百合や菊などの他の花でも青い花を作りだそうとしているが、自然界に影響するようなことだけは絶対に避けなければならない。私自身はどうしても青いバラを手に入れたいという欲望もなく、自然の花で十分だと考えている。研究者たちの探求心も理解できるが、自然界に悪い影響を与えるのではないかとの不安が拭いきれない。

(注1)危惧する:恐れる・不安になる

Câu 1: 新品種のバラの開発についての説明はどれか。
  • 1. 今までに人工授粉によって数多くの新品種が生まれた。
  • 2. 人工授粉でのみ新品種は作られている。
  • 3. 遺伝子組み換えの青いバラ誕生後は新品種の開発が減った。
  • 4. 遺伝子組み換え以外の新品種開発は難しい。

Câu 2: 2種類の青いバラの違いは何か。
  • 1. 生花か造花か
  • 2. 販売できるかどうか
  • 3. 増産ができるかどうか
  • 4. 青い色素があるかどうか

Câu 3: 青いバラの研究を進める上で起きたことは何か。
  • 1. 人工授粉での新品種の成功
  • 2. 青いカーネーションの成功
  • 3. 青い百合の花の成功
  • 4. 白バラで作った青いバラの成功

Câu 4: 青いバラの完成に対する著者の意見でないのはどれか。
  • 1. 青いバラが紫っぽくてももう十分だ。
  • 2. 研究者が研究を極めたいと思うのは当然だ。
  • 3. 遺伝子操作が自然界に影響してはならない。
  • 4. 色々なバラを作り出してほしい。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Đọc lướt qua các câu hỏi để nắm được trọng tâm cần tìm kiếm (ví dụ: phát triển giống mới, sự khác biệt giữa các loại hoa hồng xanh, kết quả nghiên cứu, ý kiến tác giả).
* Với các câu hỏi về phát triển giống mới, tìm các từ như 「新品種」「品種改良」「人工受粉」「遺伝子組み換え」.
* Với các câu hỏi so sánh, tìm các đoạn miêu tả từng loại hoa hồng xanh (ví dụ: hoa hồng xanh Hà Lan vs hoa hồng xanh Nhật-Úc) và các từ khóa liên quan đến đặc điểm của chúng (「染料」「色素」「遺伝子」「造花」「生花」).
* Với các câu hỏi về ý kiến tác giả, tìm các câu có 「私は〜と思う」「〜べきだ」「〜ではないか」.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng dựa trên từ khóa:
* Câu 1 (Phát triển giống mới): Từ khóa là 「新品種」「人工受粉」「品種改良」. Đoạn đầu tiên nêu rõ 「様々なバラが誕生したのは人工受粉の繰り返しによる品種改良が続けられてきたからだ。」 (Việc nhiều loại hoa hồng khác nhau đã ra đời là nhờ quá trình lai tạo bằng thụ phấn nhân tạo được tiếp tục thực hiện.). Điều này trực tiếp khẳng định rằng thụ phấn nhân tạo đã tạo ra nhiều giống mới, do đó đáp án 1 là đúng.
* Câu 2 (2 loại hoa hồng xanh khác nhau): Từ khóa là 「青いバラ」「染料」「色素」「遺伝子」. Đoạn 2 miêu tả hoa hồng xanh nhuộm màu (オランダの会社が白いバラに染料を吸わせて青いバラを作って売り出した。), còn đoạn 3 miêu tả hoa hồng xanh biến đổi gen (青色の遺伝子を組み入れることに成功した。). Sự khác biệt cốt lõi là một loại dùng *thuốc nhuộm* (không có sắc tố xanh tự nhiên) và một loại *có gen màu xanh* (có sắc tố xanh tự nhiên), nên đáp án 4 là đúng.
* Câu 3 (Điều gì xảy ra trong quá trình nghiên cứu hoa hồng xanh): Từ khóa là 「青いバラの研究」「途中で」「副産物」. Đoạn 3 có câu 「これは大変困難な研究だったがその途中で青いカーネーションのような副産物も生まれた。」 (Đây là một nghiên cứu vô cùng khó khăn, nhưng trong quá trình đó, một sản phẩm phụ như hoa cẩm chướng xanh cũng đã ra đời.), chứng tỏ hoa cẩm chướng xanh là một thành quả phụ, nên đáp án 2 là đúng.
* Câu 4 (Ý kiến tác giả): Từ khóa là 「著者」「意見」「私自身は」「〜と思う」. Đoạn cuối cùng, tác giả nói 「私自身はどうしても青いバラを手に入れたいという欲望もなく、自然の花で十分だと考えている。」 (Cá nhân tôi không có mong muốn đặc biệt phải sở hữu hoa hồng xanh, và nghĩ rằng hoa tự nhiên là đủ.) và 「色々なバラを作り出してほしい」 (Tôi muốn họ tạo ra nhiều loại hoa hồng khác nhau) là trái ngược với quan điểm này. Tác giả không muốn tạo ra *nhiều loại hoa hồng khác nhau* mà thấy *hoa tự nhiên là đủ*, nên đáp án 4 là đúng.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

世界中にバラの花は約2万5千種類ある。
Trên thế giới có khoảng 25.000 loại hoa hồng.

様々なバラが誕生したのは人工受粉の繰り返しによる品種改良が続けられてきたからだ。
Việc nhiều loại hoa hồng khác nhau ra đời là nhờ quá trình lai tạo bằng thụ phấn nhân tạo được tiếp tục lặp đi lặp lại.

現在でも世界中のバラの育種家が新品種を生み出す競争を繰り広げている。
Ngay cả hiện tại, những nhà lai tạo hoa hồng trên khắp thế giới vẫn đang cạnh tranh để tạo ra giống hoa mới.

毎年各地で品評会が開かれているが、63回ジュネーブ国際バラ新種コンクールで「金のバラ賞」に選ばれたのは、フランスから出品された病気に強いピンクと黄色のバラだった。
Hàng năm, các cuộc thi đánh giá hoa được tổ chức tại nhiều nơi, và tại Cuộc thi hoa hồng quốc tế Geneva lần thứ 63, “Giải hoa hồng vàng” đã thuộc về một giống hoa hồng hồng-vàng có khả năng chống bệnh cao đến từ Pháp.

青いバラは英語で不可能という意味で使われている。
Hoa hồng xanh trong tiếng Anh được dùng để chỉ điều không thể.

多くの育種家が挑戦したが全て失敗に終わった。
Nhiều nhà lai tạo đã thử thách nhưng tất cả đều thất bại.

実はバラには青い色素がないのでできるはずがなかったのだ。
Thực tế, hoa hồng vốn không có sắc tố xanh, nên không thể tạo ra được.

手に入れられないと余計に欲しくなるのが人情だ。
Càng không thể có được, con người lại càng mong muốn sở hữu.

そこでオランダの会社が白いバラに染料を吸わせて青いバラを作って売り出した。
Vì vậy, một công ty Hà Lan đã tạo ra hoa hồng xanh bằng cách để hoa hồng trắng hấp thụ thuốc nhuộm rồi đưa ra thị trường.

1本600円ぐらいでなかなか高めだが結構注文があるそうだ。
Giá khoảng 600 yên một bông, khá đắt nhưng vẫn nhận được nhiều đơn đặt hàng.

この青いバラは本当に真っ青だ。
Hoa hồng xanh này có màu xanh thực sự.

難点は時間が経つと青い色が茎から流れ出てしまうことだ。
Điểm yếu là theo thời gian, màu xanh sẽ bị trôi ra khỏi thân cây.

しかし造花ではない、生きている本物のバラだ。
Tuy nhiên, đây không phải là hoa giả mà là hoa hồng thật đang sống.

2004年にこれとは全く違う本物の青いバラが生まれた。
Năm 2004, một loại hoa hồng xanh thật sự hoàn toàn khác đã ra đời.

人工受粉ではない。
Không phải bằng thụ phấn nhân tạo.

日本とオーストラリアの共同開発で青色の遺伝子を組み入れることに成功した。
Nhật Bản và Úc đã thành công trong việc đưa gen màu xanh vào thông qua hợp tác phát triển.

これは大変困難な研究だったがその途中で青いカーネーションのような副産物も生まれた。
Đây là một nghiên cứu vô cùng khó khăn, nhưng trong quá trình đó, một sản phẩm phụ như hoa cẩm chướng xanh cũng đã ra đời.

この青いバラは完成するまでに14年もかかり、更に発売までになんと5年も待たなければならなかった。
Loại hoa hồng xanh này mất tới 14 năm để hoàn thành, và thậm chí phải chờ thêm 5 năm nữa mới được tung ra thị trường.

2009年に1本2千円ほどで約6千本発売したが直ぐに完売となった。
Năm 2009, khoảng 6.000 bông đã được bán với giá khoảng 2.000 yên một bông và nhanh chóng cháy hàng.

現在増産体制に入っているが、世界市場を目指すにはまだ時間がかかりそうだ。
Hiện tại, họ đang trong giai đoạn tăng cường sản xuất, nhưng có lẽ sẽ mất thêm thời gian để nhắm đến thị trường toàn cầu.

実はこのバラは確かに青い色素が含まれている本物の青いバラだが、見た目は青と言うより紫に近い。
Thực ra, loại hoa hồng này đúng là hoa hồng xanh thật sự có chứa sắc tố xanh, nhưng vẻ ngoài của nó gần với màu tím hơn là màu xanh.

ただその色が何とも上品で見る人を感動させる。
Tuy nhiên, màu sắc đó lại vô cùng thanh lịch và làm người xem cảm động.

私はもうこれで十分だと思うが、将来もっと青いバラが誕生するかもしれない。
Tôi nghĩ như vậy là đã đủ, nhưng có thể trong tương lai sẽ có hoa hồng xanh hơn nữa.

このような自然界にない物を創造することは生態系を壊すと(注1)危惧する人もいる。
Một số người lo ngại (chú thích 1) rằng việc tạo ra những thứ không có trong tự nhiên như vậy sẽ phá hủy hệ sinh thái.

カーネーションは花粉がほとんど作らないし、青いバラは青色遺伝子が花粉にないので量産し販売しても問題が起きない。
Hoa cẩm chướng hầu như không tạo ra phấn hoa, và hoa hồng xanh không có gen màu xanh trong phấn hoa, nên việc sản xuất hàng loạt và bán ra thị trường sẽ không gây ra vấn đề.

他の花の場合は遺伝子組み換えて作った新種が自然界の他の種に影響する可能性がある。
Trong trường hợp các loài hoa khác, những giống mới được tạo ra bằng cách biến đổi gen có thể ảnh hưởng đến các loài khác trong tự nhiên.

しかし心配をよそに開発は熾烈を極めている。
Tuy nhiên, bất chấp những lo ngại, quá trình phát triển đang diễn ra vô cùng khốc liệt.

人間の欲望には限りがなく、今は百合や菊などの他の花でも青い花を作りだそうとしているが、自然界に影響するようなことだけは絶対に避けなければならない。
Ham muốn của con người là vô hạn, và hiện nay họ đang cố gắng tạo ra hoa xanh cho các loài hoa khác như hoa ly và hoa cúc, nhưng tuyệt đối phải tránh những việc có thể ảnh hưởng đến tự nhiên.

私自身はどうしても青いバラを手に入れたいという欲望もなく、自然の花で十分だと考えている。
Cá nhân tôi không có mong muốn đặc biệt phải sở hữu hoa hồng xanh, và nghĩ rằng hoa tự nhiên là đủ.

研究者たちの探求心も理解できるが、自然界に悪い影響を与えるのではないかとの不安が拭いきれない。
Tôi cũng hiểu được tinh thần khám phá của các nhà nghiên cứu, nhưng không thể xóa bỏ được nỗi lo lắng rằng liệu điều đó có gây ảnh hưởng xấu đến tự nhiên hay không.

(注1)危惧する:恐れる・不安になる
(Chú thích 1) 危惧する (kigu suru): sợ hãi, lo lắng.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN