📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)
世界中にバラの花は約2万5千種類ある。
Trên thế giới có khoảng 25.000 loại hoa hồng.
様々なバラが誕生したのは人工受粉の繰り返しによる品種改良が続けられてきたからだ。
Việc nhiều loại hoa hồng khác nhau ra đời là nhờ quá trình lai tạo bằng thụ phấn nhân tạo được tiếp tục lặp đi lặp lại.
現在でも世界中のバラの育種家が新品種を生み出す競争を繰り広げている。
Ngay cả hiện tại, những nhà lai tạo hoa hồng trên khắp thế giới vẫn đang cạnh tranh để tạo ra giống hoa mới.
毎年各地で品評会が開かれているが、63回ジュネーブ国際バラ新種コンクールで「金のバラ賞」に選ばれたのは、フランスから出品された病気に強いピンクと黄色のバラだった。
Hàng năm, các cuộc thi đánh giá hoa được tổ chức tại nhiều nơi, và tại Cuộc thi hoa hồng quốc tế Geneva lần thứ 63, “Giải hoa hồng vàng” đã thuộc về một giống hoa hồng hồng-vàng có khả năng chống bệnh cao đến từ Pháp.
青いバラは英語で不可能という意味で使われている。
Hoa hồng xanh trong tiếng Anh được dùng để chỉ điều không thể.
多くの育種家が挑戦したが全て失敗に終わった。
Nhiều nhà lai tạo đã thử thách nhưng tất cả đều thất bại.
実はバラには青い色素がないのでできるはずがなかったのだ。
Thực tế, hoa hồng vốn không có sắc tố xanh, nên không thể tạo ra được.
手に入れられないと余計に欲しくなるのが人情だ。
Càng không thể có được, con người lại càng mong muốn sở hữu.
そこでオランダの会社が白いバラに染料を吸わせて青いバラを作って売り出した。
Vì vậy, một công ty Hà Lan đã tạo ra hoa hồng xanh bằng cách để hoa hồng trắng hấp thụ thuốc nhuộm rồi đưa ra thị trường.
1本600円ぐらいでなかなか高めだが結構注文があるそうだ。
Giá khoảng 600 yên một bông, khá đắt nhưng vẫn nhận được nhiều đơn đặt hàng.
この青いバラは本当に真っ青だ。
Hoa hồng xanh này có màu xanh thực sự.
難点は時間が経つと青い色が茎から流れ出てしまうことだ。
Điểm yếu là theo thời gian, màu xanh sẽ bị trôi ra khỏi thân cây.
しかし造花ではない、生きている本物のバラだ。
Tuy nhiên, đây không phải là hoa giả mà là hoa hồng thật đang sống.
2004年にこれとは全く違う本物の青いバラが生まれた。
Năm 2004, một loại hoa hồng xanh thật sự hoàn toàn khác đã ra đời.
人工受粉ではない。
Không phải bằng thụ phấn nhân tạo.
日本とオーストラリアの共同開発で青色の遺伝子を組み入れることに成功した。
Nhật Bản và Úc đã thành công trong việc đưa gen màu xanh vào thông qua hợp tác phát triển.
これは大変困難な研究だったがその途中で青いカーネーションのような副産物も生まれた。
Đây là một nghiên cứu vô cùng khó khăn, nhưng trong quá trình đó, một sản phẩm phụ như hoa cẩm chướng xanh cũng đã ra đời.
この青いバラは完成するまでに14年もかかり、更に発売までになんと5年も待たなければならなかった。
Loại hoa hồng xanh này mất tới 14 năm để hoàn thành, và thậm chí phải chờ thêm 5 năm nữa mới được tung ra thị trường.
2009年に1本2千円ほどで約6千本発売したが直ぐに完売となった。
Năm 2009, khoảng 6.000 bông đã được bán với giá khoảng 2.000 yên một bông và nhanh chóng cháy hàng.
現在増産体制に入っているが、世界市場を目指すにはまだ時間がかかりそうだ。
Hiện tại, họ đang trong giai đoạn tăng cường sản xuất, nhưng có lẽ sẽ mất thêm thời gian để nhắm đến thị trường toàn cầu.
実はこのバラは確かに青い色素が含まれている本物の青いバラだが、見た目は青と言うより紫に近い。
Thực ra, loại hoa hồng này đúng là hoa hồng xanh thật sự có chứa sắc tố xanh, nhưng vẻ ngoài của nó gần với màu tím hơn là màu xanh.
ただその色が何とも上品で見る人を感動させる。
Tuy nhiên, màu sắc đó lại vô cùng thanh lịch và làm người xem cảm động.
私はもうこれで十分だと思うが、将来もっと青いバラが誕生するかもしれない。
Tôi nghĩ như vậy là đã đủ, nhưng có thể trong tương lai sẽ có hoa hồng xanh hơn nữa.
このような自然界にない物を創造することは生態系を壊すと(注1)危惧する人もいる。
Một số người lo ngại (chú thích 1) rằng việc tạo ra những thứ không có trong tự nhiên như vậy sẽ phá hủy hệ sinh thái.
カーネーションは花粉がほとんど作らないし、青いバラは青色遺伝子が花粉にないので量産し販売しても問題が起きない。
Hoa cẩm chướng hầu như không tạo ra phấn hoa, và hoa hồng xanh không có gen màu xanh trong phấn hoa, nên việc sản xuất hàng loạt và bán ra thị trường sẽ không gây ra vấn đề.
他の花の場合は遺伝子組み換えて作った新種が自然界の他の種に影響する可能性がある。
Trong trường hợp các loài hoa khác, những giống mới được tạo ra bằng cách biến đổi gen có thể ảnh hưởng đến các loài khác trong tự nhiên.
しかし心配をよそに開発は熾烈を極めている。
Tuy nhiên, bất chấp những lo ngại, quá trình phát triển đang diễn ra vô cùng khốc liệt.
人間の欲望には限りがなく、今は百合や菊などの他の花でも青い花を作りだそうとしているが、自然界に影響するようなことだけは絶対に避けなければならない。
Ham muốn của con người là vô hạn, và hiện nay họ đang cố gắng tạo ra hoa xanh cho các loài hoa khác như hoa ly và hoa cúc, nhưng tuyệt đối phải tránh những việc có thể ảnh hưởng đến tự nhiên.
私自身はどうしても青いバラを手に入れたいという欲望もなく、自然の花で十分だと考えている。
Cá nhân tôi không có mong muốn đặc biệt phải sở hữu hoa hồng xanh, và nghĩ rằng hoa tự nhiên là đủ.
研究者たちの探求心も理解できるが、自然界に悪い影響を与えるのではないかとの不安が拭いきれない。
Tôi cũng hiểu được tinh thần khám phá của các nhà nghiên cứu, nhưng không thể xóa bỏ được nỗi lo lắng rằng liệu điều đó có gây ảnh hưởng xấu đến tự nhiên hay không.
(注1)危惧する:恐れる・不安になる
(Chú thích 1) 危惧する (kigu suru): sợ hãi, lo lắng.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.