← Quay lại danh sách
 町工場というと技術力もなく大企業から依頼された仕事ばかりやっている所という印象を持つだろう。しかし中には小さいながらも大企業を超える技術力を保持する工場もある。世界中でそこでしかできない製品を生産している独立した町工場も少くない。サッカーの試合で使われる笛、様々な競技用のボールから手術用顕微鏡など、大企業も真似できない製品を生み出している。また製品ではないが(注)研磨力などの技術で世界一を誇る会社もある。

だから2009年に大阪の町工場が協力して「まいど1号」という人工衛星の打ち上げに成功したことも驚くには当たらない。それは9ヶ月間宇宙で雷の観測などをした。人工衛星の打ち上げは町工場で働く人たちの夢の実現であり、多くの人々を励ました。それは町工場の技術力の高さを示す出来事だった。
このような高い技術力を誇る町工場が長年日本の工業を支えてきた。しかし現在経済のグローバル化や不況のために町工場が次々と廃業に追い込まれている。このまま放置しておけば町工場の消滅は目に見えている。それが技術の喪失に繋がることは想像にかたくない。町工場は地域ごとに情報を共有したりして協力し合っている。しかし自助努力には限界がある。早急な国の支援が待たれている。

(注)研磨:物の表面をなめらかにするために磨くこと

Câu 1: 問1 町工場の説明で正しいのはどれか。
  • 1. 1 高い技術力を持っている町工場もある。
  • 2. 2 大きな会社から頼まれた仕事だけをする。
  • 3. 3 大きな会社より高い技術力を持っている。
  • 4. 4 夢は人工衛星の注文を受けることだ。

Câu 2: 問2 なぜ著者は「まいど1号」の打ち上げ成功は驚くに当たらないと言うのか。
  • 1. 1 人工衛星の部品は町工場で製造されていると考えていたから
  • 2. 2 町工場の夢の実現を願う多くの人がいると考えていたから
  • 3. 3 町工場が協力すれば何でも作れると考えていたから
  • 4. 4 町工場の技術水準がとても高いと考えていたから

Câu 3: 問3 今後、町工場はどうなっていくか。
  • 1. 1 消滅するだろう。
  • 2. 2 支援なくしては存続できないだろう。
  • 3. 3 国の支援で生き延びるだろう。
  • 4. 4 自助努力で生き延びるだろう。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Khi đọc, hãy chú ý đến các từ khóa mô tả đặc điểm, thành tựu và thách thức của “町工場” (nhà máy nhỏ lẻ). Các từ khóa quan trọng bao gồm: “技術力” (năng lực kỹ thuật), “大企業を超える技術力” (năng lực kỹ thuật vượt trội hơn công ty lớn), “世界中でそこでしかできない製品” (sản phẩm độc quyền trên thế giới), “まいど1号” (tên vệ tinh), “打ち上げに成功” (phóng thành công), “技術力の高さ” (mức độ kỹ thuật cao), “経済のグローバル化や不況” (toàn cầu hóa kinh tế và suy thoái), “廃業に追い込まれている” (bị buộc phải đóng cửa), “消滅は目に見えている” (sự biến mất là rõ ràng), “自助努力には限界がある” (nỗ lực tự thân có giới hạn), và “国の支援が待たれている” (đang chờ đợi sự hỗ trợ từ quốc gia).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng: Các câu hỏi tập trung vào việc hiểu đúng bản chất, thành tựu và tình hình hiện tại của các nhà máy nhỏ lẻ. Dựa vào các từ khóa trên:
– Đối với Câu 1: Đoạn văn ban đầu đưa ra ấn tượng chung nhưng ngay lập tức phủ nhận bằng “しかし” (tuy nhiên), sau đó khẳng định “大企業を超える技術力を保持する工場もある” (có những nhà máy có kỹ thuật vượt trội hơn cả công ty lớn). Điều này trực tiếp ủng hộ lựa chọn 1: “高い技術力を持っている町工場もある。” (Cũng có những nhà máy nhỏ lẻ có kỹ thuật cao).
– Đối với Câu 2: Tác giả nói việc phóng vệ tinh “まいど1号” “驚くには当たらない” (không có gì đáng ngạc nhiên) là vì trước đó đã mô tả chi tiết về năng lực kỹ thuật vượt trội của các nhà máy nhỏ lẻ. Thành công này là minh chứng cho “町工場の技術力の高さ” (mức độ kỹ thuật cao của các nhà máy nhỏ lẻ). Do đó, lựa chọn 4: “町工場の技術水準がとても高いと考えていたから” (Vì cho rằng trình độ kỹ thuật của các nhà máy nhỏ rất cao) là phù hợp nhất.
– Đối với Câu 3: Đoạn cuối bài viết nhấn mạnh “自助努力には限界がある” (nỗ lực tự thân có giới hạn) và “早急な国の支援が待たれている” (đang chờ đợi sự hỗ trợ kịp thời từ quốc gia). Điều này ngụ ý rằng nếu không có sự hỗ trợ, các nhà máy sẽ không thể tồn tại. Vì vậy, lựa chọn 2: “支援なくしては存続できないだろう。” (Không thể tồn tại nếu không có hỗ trợ) là đáp án chính xác nhất.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

町工場というと技術力もなく大企業から依頼された仕事ばかりやっている所という印象を持つだろう。
Khi nghĩ đến các nhà máy nhỏ lẻ, người ta thường có ấn tượng rằng họ không có kỹ thuật cao và chỉ làm các công việc được giao từ các công ty lớn。

しかし中には小さいながらも大企業を超える技術力を保持する工場もある。
Tuy nhiên, có những nhà máy nhỏ lẻ nhưng lại có kỹ thuật cao vượt trội hơn cả các công ty lớn。

世界中でそこでしかできない製品を生産している独立した町工場も少くない。
Có không ít các nhà máy nhỏ lẻ độc lập sản xuất ra các sản phẩm mà chỉ có thể làm ở đó trên toàn thế giới。

サッカーの試合で使われる笛、様々な競技用のボールから手術用顕微鏡など、大企業も真似できない製品を生み出している。
Từ các còi được sử dụng trong các trận đấu bóng đá, các quả bóng dùng trong các môn thể thao đến các kính hiển vi dùng trong phẫu thuật, đều là những sản phẩm mà các công ty lớn cũng không thể bắt chước。

また製品ではないが(注)研磨力などの技術で世界一を誇る会社もある。
Ngoài ra, cũng có những công ty tự hào về kỹ thuật đánh bóng bề mặt đứng đầu thế giới。

だから2009年に大阪の町工場が協力して「まいど1号」という人工衛星の打ち上げに成功したことも驚くには当たらない。
Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi vào năm 2009, các nhà máy nhỏ lẻ ở Osaka đã hợp tác và phóng thành công vệ tinh nhân tạo “Maido 1″。

それは9ヶ月間宇宙で雷の観測などをした。
Vệ tinh này đã quan sát sét và thực hiện các nhiệm vụ khác trong vũ trụ suốt 9 tháng。

人工衛星の打ち上げは町工場で働く人たちの夢の実現であり、多くの人々を励ました。
Việc phóng vệ tinh nhân tạo là hiện thực hóa giấc mơ của những người làm việc ở các nhà máy nhỏ lẻ và đã cổ vũ rất nhiều người。

それは町工場の技術力の高さを示す出来事だった。
Đó là một sự kiện chứng minh cho kỹ thuật cao của các nhà máy nhỏ lẻ。

このような高い技術力を誇る町工場が長年日本の工業を支えてきた。
Những nhà máy nhỏ lẻ với kỹ thuật cao như vậy đã hỗ trợ công nghiệp Nhật Bản trong nhiều năm。

しかし現在経済のグローバル化や不況のために町工場が次々と廃業に追い込まれている。
Tuy nhiên, hiện nay do toàn cầu hóa kinh tế và suy thoái, các nhà máy nhỏ lẻ đang bị buộc phải đóng cửa từng cái một。

このまま放置しておけば町工場の消滅は目に見えている。
Nếu cứ để như vậy, sự biến mất của các nhà máy nhỏ lẻ là điều dễ thấy。

それが技術の喪失に繋がることは想像にかたくない。
Việc này sẽ dẫn đến mất mát kỹ thuật là điều không khó tưởng tượng。

町工場は地域ごとに情報を共有したりして協力し合っている。
Các nhà máy nhỏ lẻ đang chia sẻ thông tin và hợp tác với nhau theo khu vực。

しかし自助努力には限界がある。
Tuy nhiên, nỗ lực tự thân có giới hạn。

早急な国の支援が待たれている。
Họ đang mong đợi sự hỗ trợ kịp thời từ quốc gia。

(注)研磨:物の表面をなめらかにするために磨くこと
(Chú thích) 研磨: Đánh bóng bề mặt để làm cho nó mịn màng。

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN