← Quay lại danh sách
共通番号制度の導入が取りざたされている。国民一人一人に番号を付けて税金や社会保険のチェックに使おうというのだ。共通番号制度は(注1)徴税の効率化や脱税の防止につながると期待されている。世界には社会保障番号を税務を始め幅広い行政分野に利用する国や出生時や国内居住時に強制的に住民登録番号を付けて全てに使う国や税務だけに限定して使用している国がある。

日本の税制は収入の(注2)捕捉率が(注3)トーゴーサンとか(注4)クロヨンなどと言われる問題を抱えている。サラリーマンは会社から給料をもらうときに税金が差し引かれる。つまり(注5)源泉徴収されるので10割つまり収入の全てが知られている。だが、事業者は5割、農家は3割しか(一説にそれぞれ9割、6割、3割とも言われている)収入が捕捉されない。税金は収入に応じて決まる。健康保険料や保育園の料金、医療補助金なども同様だから生活上での不公平が更に拡大する。導入して年金などの社会保障保障番号を共通にすれば、現在問題になっているデータの不備も防げるし所得を基にした手当の給付も簡単になる。ネットでの世論調査では60%以上の人が賛成している。反対の人はプライバシーの侵害やデータ漏れなどを心配している。しかしそれ以上に利点があると思う。100%は無理でも捕捉率が上がれば①消費税に手をつけなくても済むかもしれない。

Câu 1: 問1   ①消費税に手をつけなくても済むとはどういう意味か。
  • 1. 1  消費税を使ってもいい
  • 2. 2  消費税を調べなければならない
  • 3. 3  消費税がわからなくても済む
  • 4. 4  消費税を上げなくてもいい

Câu 2: 問2   日本の税の一番の問題点は何か。
  • 1. 1  収入の捕捉率に差があること
  • 2. 2  ほとんどの税金をサラリーマンが負担していること
  • 3. 3  税金がほかのことにも影響すること
  • 4. 4  徴税が円滑にいかないこと

Câu 3: 問3   共通番号制度の導入に対する著者の意見はどれか。
  • 1. 1  心配なことは何もないので導入に賛成
  • 2. 2  社会保障などが改善されるので賛成
  • 3. 3  問題が起きるかもしれないが導入に賛成
  • 4. 4  心配なことが多いので導入に反対

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa:
* Đối với câu hỏi về ý nghĩa cụ thể (ví dụ: Câu 1): Tìm trực tiếp cụm từ được hỏi trong bài (`①消費税に手をつけなくても済む`). Đọc câu chứa cụm từ đó và các câu xung quanh để hiểu ngữ cảnh. Cụm từ `捕捉率が上がれば` (nếu tỷ lệ bắt kịp thu nhập tăng) là từ khóa quan trọng để hiểu kết quả.
* Đối với câu hỏi về vấn đề chính (ví dụ: Câu 2): Tìm các cụm từ chỉ vấn đề hoặc khó khăn như `問題を抱えている` (đang gặp vấn đề), `不公平が更に拡大する` (sự bất công càng mở rộng). Chú ý đến các giải thích chi tiết về `捕捉率` (tỷ lệ bắt kịp) và sự khác biệt giữa các đối tượng.
* Đối với câu hỏi về ý kiến tác giả (ví dụ: Câu 3): Tìm các cụm từ thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả như `~と思う` (tôi nghĩ rằng), `~かもしれない` (có thể là), hoặc các câu tổng kết, kết luận. Đặc biệt chú ý đến các liên từ như `しかし` (tuy nhiên) thường báo hiệu sự thay đổi hoặc nhấn mạnh quan điểm của tác giả.

2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1 (①消費税に手をつけなくても済むとはどういう意味か?): Từ khóa là `消費税に手をつけなくても済む` và ngữ cảnh `捕捉率が上がれば`. `手をつけない` có nghĩa là không động đến, không làm gì. Trong bối cảnh thuế, `không động đến thuế tiêu thụ` khi `tỷ lệ bắt kịp thu nhập tăng` ngụ ý rằng nếu thu được nhiều thuế thu nhập hơn, sẽ không cần phải tăng thuế tiêu thụ. Do đó, lựa chọn “消費税を上げなくてもいい” (Không cần tăng thuế tiêu thụ) là chính xác nhất.
* Câu 2 (日本の税の一番の問題点は何か?): Từ khóa là `日本の税制は…問題を抱えている` và các giải thích về `捕捉率` củaサラリーマン (100%), 事業者 (50%), 農家 (30%). Sự chênh lệch này dẫn đến `生活上での不公平が更に拡大する`. Điều này trực tiếp chỉ ra rằng vấn đề lớn nhất là “収入の捕捉率に差があること” (Sự khác biệt trong tỷ lệ bắt kịp thu nhập).
* Câu 3 (共通番号制度の導入に対する著者の意見はどれか?): Từ khóa là `反対の人はプライバシーの侵害やデータ漏れなどを心配している。しかしそれ以上に利点があると思う。`. Tác giả thừa nhận có những lo ngại (`心配している`) nhưng nhấn mạnh rằng `利点があると思う` (tôi nghĩ có nhiều lợi ích hơn). Điều này cho thấy tác giả ủng hộ việc triển khai dù có thể phát sinh vấn đề. Vì vậy, lựa chọn “問題が起きるかもしれないが導入に賛成” (Có thể có vấn đề nhưng vẫn ủng hộ triển khai) là đúng.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

共通番号制度の導入が取りざたされている。
Đang có nhiều thảo luận về việc triển khai hệ thống mã số chung.

国民一人一人に番号を付けて税金や社会保険のチェックに使おうというのだ。
Hệ thống này sẽ gán số cho từng người dân để sử dụng cho việc kiểm tra thuế và bảo hiểm xã hội.

共通番号制度は(注1)徴税の効率化や脱税の防止につながると期待されている。
Hệ thống mã số chung được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả thu thuế và ngăn chặn việc trốn thuế.

世界には社会保障番号を税務を始め幅広い行政分野に利用する国や出生時や国内居住時に強制的に住民登録番号を付けて全てに使う国や税務だけに限定して使用している国がある。
Trên thế giới, có những nước sử dụng số an sinh xã hội cho các lĩnh vực hành chính rộng rãi bao gồm thuế vụ, có nước gán số đăng ký cư dân bắt buộc ngay từ khi sinh hoặc cư trú trong nước để sử dụng cho mọi thứ, và có nước chỉ giới hạn sử dụng cho thuế vụ.

日本の税制は収入の(注2)捕捉率が(注3)トーゴーサンとか(注4)クロヨンなどと言われる問題を抱えている。
Hệ thống thuế của Nhật Bản gặp vấn đề về tỷ lệ bắt kịp thu nhập, được gọi là “Togosan” hoặc “Kuroyon”.

サラリーマンは会社から給料をもらうときに税金が差し引かれる。
Khi nhân viên công ty nhận lương từ công ty, thuế được trừ trực tiếp vào lương.

つまり(注5)源泉徴収されるので10割つまり収入の全てが知られている。
Điều đó có nghĩa là thuế được khấu trừ tại nguồn, vì vậy 100% thu nhập của họ được biết đến.

だが、事業者は5割、農家は3割しか(一説にそれぞれ9割、6割、3割とも言われている)収入が捕捉されない。
Tuy nhiên, chỉ có 50% thu nhập của các doanh nghiệp và 30% thu nhập của nông dân (theo một số ý kiến, con số này lần lượt là 90%, 60% và 30%) được bắt kịp.

税金は収入に応じて決まる。
Thuế được xác định dựa trên thu nhập.

健康保険料や保育園の料金、医療補助金なども同様だから生活上での不公平が更に拡大する。
Phí bảo hiểm y tế, phí nhà trẻ, và trợ cấp y tế cũng tương tự, dẫn đến sự bất công trong cuộc sống ngày càng gia tăng.

導入して年金などの社会保障保障番号を共通にすれば、現在問題になっているデータの不備も防げるし所得を基にした手当の給付も簡単になる。
Nếu hệ thống số chung được triển khai và số an sinh xã hội như lương hưu cũng được dùng chung, sẽ ngăn ngừa được các vấn đề về thiếu sót dữ liệu hiện tại và việc cấp trợ cấp dựa trên thu nhập cũng trở nên dễ dàng hơn.

ネットでの世論調査では60%以上の人が賛成している。
Theo một cuộc khảo sát ý kiến trên mạng, hơn 60% người dân đồng ý với hệ thống này.

反対の人はプライバシーの侵害やデータ漏れなどを心配している。
Những người phản đối lo ngại về việc xâm phạm quyền riêng tư và rò rỉ dữ liệu.

しかしそれ以上に利点があると思う。
Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng lợi ích còn lớn hơn thế.

100%は無理でも捕捉率が上がれば①消費税に手をつけなくても済むかもしれない。
Dù không thể đạt được 100%, nhưng nếu tỷ lệ bắt kịp thu nhập tăng lên, có thể không cần phải tăng thuế tiêu thụ.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN