← Quay lại danh sách
 「褒める」。それを仕事にしている会社がある。従業員の調査をする「(注1)覆面調査会社」だ。このような会社は従業員の短所を見つけて報告するのが普通だが、この会社は反対だ。店に客として行って従業員の長所を探す。人間探せばどこかに長所があるものだ。それを見逃さずに報告する。それを見て直接経営者が従業員を褒めることも、報告書をそのまま見せることもある。褒められて悪い気がする人はいない。やる気が出てその店の売り上げが上がるそうだ。褒められることなしに人は成長しないとまで言われている。人間の心理を掴んだ方法ではないだろうか。

ストレスに(注2)晒されている時代にあってみんな褒められたがっている。だから「ほめ言葉のシャワー」という冊子が売れるのも無理はない。日常生活で口にする「あなただと何か安心して話せるなあ」「いっも一生懸命だね」などという65の褒め言葉が載っている。特別な言葉を揃えているわけではないが、読む人の心を打つのだ。ある人は孤独感が強くなってむなしいと感じていたときに友人から贈られたこの本の中に自分が言ってほしかった言葉を見つけて泣いたそうだ。人間はいくつになっても褒められたい認められたい。褒められると嬉しいし意欲も沸く。そして人にも優しくなれる。もっと人を褒めて世の中を明るくしたらどうだろうか。

(注1)覆面:名前や正体を隠して何かをすること
(注2)晒す:難しい状態に身を置く

Câu 1: 問1   この会社が行っている人間の心理を掴んだ方法とは何か。
  • 1. 1  客として従業員にいい点を直接伝える。
  • 2. 2  調査員として従業員をその場で褒める。
  • 3. 3  報告書を基に後で従業員を褒める。
  • 4. 4  従業員の長所を経営者に知らせる。

Câu 2: 問2   冊子はどうして売れているのか。
  • 1. 1  褒められたい人が大勢いるから
  • 2. 2  褒め言葉が網羅されているから
  • 3. 3  褒め言葉を知りたい人が多いから
  • 4. 4  褒めてもらえない人が多いから

Câu 3: 問3   褒めることに対する著者の考えと違うのはどれか。
  • 1. 1  もっと人を褒めた方がいい。
  • 2. 2  褒められて気分を害する人はいない。
  • 3. 3  誰もが褒められたがっている。
  • 4. 4  褒める言葉は65の中からさがせばいい。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa cho Câu 1 (問1): Câu hỏi hỏi về “phương pháp nắm bắt tâm lý con người mà công ty này thực hiện”. Bạn cần tìm các cụm từ mô tả hành động của công ty trong đoạn văn đầu tiên. Các từ khóa quan trọng là: 「この会社は反対だ」 (công ty này thì ngược lại), 「店に客として行って従業員の長所を探す」 (đến cửa hàng với tư cách khách hàng để tìm điểm mạnh của nhân viên), và 「それを見逃さずに報告する」 (không bỏ qua mà báo cáo lại).
2. Giải thích tại sao lựa chọn đúng: Dựa trên các từ khóa trên, công ty này không tìm điểm yếu mà tìm điểm mạnh, và quan trọng nhất là “báo cáo lại” những điểm mạnh đó. Báo cáo lại cho ai? Câu tiếp theo nói 「それを見て直接経営者が従業員を褒めることも…」 (Sau khi xem báo cáo đó, người quản lý trực tiếp khen ngợi…). Điều này cho thấy báo cáo được gửi cho người quản lý. Vì vậy, lựa chọn 4 「従業員の長所を経営者に知らせる」 (Thông báo điểm mạnh của nhân viên cho người quản lý) là chính xác nhất, vì đó là hành động cốt lõi của công ty điều tra.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

「褒める」。それを仕事にしている会社がある。
“Khen ngợi”. Có một công ty lấy đó làm công việc.

従業員の調査をする「(注1)覆面調査会社」だ。
Đó là một “công ty điều tra ẩn danh” (chú thích 1) chuyên điều tra nhân viên.

このような会社は従業員の短所を見つけて報告するのが普通だが、この会社は反対だ。
Thông thường, các công ty như vậy sẽ tìm ra điểm yếu của nhân viên để báo cáo, nhưng công ty này lại làm ngược lại.

店に客として行って従業員の長所を探す。
Họ đến cửa hàng với tư cách khách hàng để tìm kiếm điểm mạnh của nhân viên.

人間探せばどこかに長所があるものだ。
Con người, nếu tìm kiếm, ở đâu đó cũng sẽ có điểm mạnh.

それを見逃さずに報告する。
Họ không bỏ sót mà báo cáo lại.

それを見て直接経営者が従業員を褒めることも、報告書をそのまま見せることもある。
Sau khi xem báo cáo đó, đôi khi người quản lý trực tiếp khen ngợi nhân viên, hoặc đôi khi cho nhân viên xem nguyên báo cáo.

褒められて悪い気がする人はいない。
Không ai cảm thấy khó chịu khi được khen ngợi.

やる気が出てその店の売り上げが上がるそうだ。
Người ta nói rằng điều đó giúp nhân viên có động lực và doanh thu của cửa hàng tăng lên.

褒められることなしに人は成長しないとまで言われている。
Thậm chí người ta còn nói rằng con người không thể trưởng thành nếu không được khen ngợi.

人間の心理を掴んだ方法ではないだろうか。
Đây chẳng phải là một phương pháp nắm bắt tâm lý con người sao?

ストレスに(注2)晒されている時代にあってみんな褒められたがっている。
Trong thời đại phải đối mặt với căng thẳng (chú thích 2), ai cũng muốn được khen ngợi.

だから「ほめ言葉のシャワー」という冊子が売れるのも無理はない。
Vì vậy, không có gì lạ khi cuốn sách nhỏ mang tên “Cơn mưa lời khen” lại bán chạy.

日常生活で口にする「あなただと何か安心して話せるなあ」「いっも一生懸命だね」などという65の褒め言葉が載っている。
Nó chứa 65 lời khen ngợi mà chúng ta thường nói trong cuộc sống hàng ngày, như “Nói chuyện với bạn tôi cảm thấy yên tâm làm sao” hay “Bạn luôn cố gắng hết mình nhỉ”.

特別な言葉を揃えているわけではないが、読む人の心を打つのだ。
Dù không phải là những từ ngữ đặc biệt, nhưng chúng lại chạm đến trái tim người đọc.

ある人は孤独感が強くなってむなしいと感じていたときに友人から贈られたこの本の中に自分が言ってほしかった言葉を見つけて泣いたそうだ。
Có người đã khóc khi tìm thấy những lời mình muốn nghe trong cuốn sách này, được bạn bè tặng khi cảm thấy cô đơn và trống rỗng.

人間はいくつになっても褒められたい認められたい。
Dù ở tuổi nào, con người cũng muốn được khen ngợi và công nhận.

褒められると嬉しいし意欲も沸く。
Khi được khen ngợi, chúng ta vui vẻ và có động lực.

そして人にも優しくなれる。
Và cũng trở nên tử tế hơn với người khác.

もっと人を褒めて世の中を明るくしたらどうだろうか。
Tại sao chúng ta không khen ngợi nhiều hơn để làm cho thế giới tươi sáng hơn?

(注1)覆面:名前や正体を隠して何かをすること
(Chú thích 1) 覆面: Che giấu tên hoặc danh tính để làm điều gì đó

(注2)晒す:難しい状態に身を置く
(Chú thích 2) 晒す: Đặt mình vào tình trạng khó khăn

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN