← Quay lại danh sách
 花はなは見みるだけでも心こころが癒いやされる。香かおりを楽たのしむこともできる。気分きぶんもよくなる。野のに咲さく花はなですらその存在そんざいは大おおきい。これはもう理屈りくつではない。また花はなや木きを育そだてる土つちいじりが私わたしたちの体からだを守まもる(注ちゅう)免疫めんえき力りょくを高たかめるという説せつもある。花はなセラピーは花はなが発はっする気きを健康けんこう維持いじのために利用りようしようという考かんがえだ。青あおい花はなは肝臓かんぞう、胆嚢たんのう、眼め、血液けつえき調節ちょうせつ、自律じりつ神経しんけいなど、赤あかい花はなは心臓しんぞう、循環じゅんかん器き、舌した、神経しんけい系けいなど、紫むらさきの花はなは腎臓じんぞう、膀胱ぼうこう、耳みみ、生殖せいしょく器きなど、白しろい花はなは肺はい、呼吸こきゅう器き、鼻はな、大腸だいちょう、皮膚ひふなど黄色きいろい花はなは口くち、消化しょうか器官きかん、胃い、代謝たいしゃ機能きのうなどに良よい影響えいきょうを与あたえるそうだ。こんな知識ちしきがなくても私わたしたちは白しろ、青あお、紫むらさきの花はなからは静しずけさや落おち着つきを、時ときには寂さびしさや悲かなしみを感かんじる。一方いっぽう赤あかや黄色きいろの花はなからは喜よろこびや力強ちからづよさを感かんじる。だから気持きもちを落おち着つけたいときには前者ぜんしゃを、元気げんきをもらいたいときには後者こうしゃを飾かざるのがいい。大おおきさも関係かんけいがある。大おおきな花はなからは元気げんきを、小ちいさな花はなからは可愛かわいらしさや落おち着つきを感かんじる。例たとえば黄色きいろいひまわりは小ちいさな元気げんきいっぱいという感かんじを発散はっさんさせていると思おもう。①これは性別せいべつや人種じんしゅに関係かんけいない。自分じぶんの気持きもちで花はなを選えらんでもいいが、花はなセラピーを知しった上うえで選えらぶともっと効果こうかが上あがる。しかしながら花はななら何なにでもいいと言いう考かんがえ方かたもある。ともあれいつも花はなに囲かこまれて暮くらすことは幸しあわせなことだと思おもう。

(注ちゅう)免疫めんえき力りょく:体からだを守まもるためのシステムで病気びょうきなどに対たいする抵抗ていこう力りょく。病気びょうきを防ふせいだり、病気びょうきになったときに病気びょうきと戦たたかう力ちから。

Câu 1: 問1   ①これは何を指しているか。
  • 1. ひまわりが元気いっぱいだと言うこと
  • 2. 花に対する感じ方
  • 3. 花に対する知識
  • 4. 花から元気をもらうこと

Câu 2: 問2  花の感じ方について何と言っているか。
  • 1. 大きさは感じ方に影響しない。
  • 2. 力は赤色の花だけに感じる。
  • 3. 色だけが感じ方に影響するのではない。
  • 4. 白、黄色、紫の花には時々悲しみを感じる。

Câu 3: 問3   次の症状に効果がない色はどれか。
  • 1. 食欲がないときは黄色い花
  • 2. よく聞こえないときは紫の花
  • 3. トイレが近いときは紫の花
  • 4. おなかの具合が悪いときは青い花

💡 Mẹo giải nhanh:
1. Hướng dẫn tìm từ khóa: Đối với các câu hỏi về đại từ chỉ định (指示語) như 「これ」, hãy đọc kỹ câu ngay trước đó để xác định đối tượng mà nó đề cập. Đối với các câu hỏi về nội dung, hãy tìm các từ khóa trong câu hỏi và quét đoạn văn để định vị thông tin liên quan, sau đó đọc các câu xung quanh để nắm bắt ngữ cảnh. Đối với câu hỏi về chi tiết cụ thể (ví dụ: màu sắc và tác dụng), hãy tìm trực tiếp phần liệt kê trong đoạn văn.
2. Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng:
* Câu 1: Cụm 「①これ」 nằm trong câu “①これは性別や人種に関係ない。” (Điều này không liên quan đến giới tính hay chủng tộc). Câu trước đó nói về việc hoa hướng dương màu vàng “phát ra cảm giác tràn đầy năng lượng” và đoạn văn tổng thể đang nói về việc con người cảm nhận sự yên bình, niềm vui, sức mạnh, v.v., từ các loại hoa khác nhau. Do đó, 「これ」 ở đây chỉ cách con người cảm nhận về hoa nói chung, không phân biệt giới tính hay chủng tộc. Vậy, đáp án “花に対する感じ方” (Cảm nhận về hoa) là chính xác nhất.
* Câu 2: Đoạn văn đề cập rằng “白、青、紫の花からは静けさや落ち着きを… 赤や黄色の花からは喜びや力強さを感じる” (màu sắc ảnh hưởng đến cảm nhận). Sau đó, tác giả bổ sung “大きさも関係がある” (kích thước cũng có liên quan). Điều này cho thấy không chỉ màu sắc mà cả kích thước cũng ảnh hưởng đến cảm nhận của chúng ta về hoa. Vì vậy, đáp án “色だけが感じ方に影響するのではない” (Không chỉ màu sắc mới ảnh hưởng đến cảm nhận) là đúng.
* Câu 3: Câu hỏi yêu cầu tìm màu không có tác dụng với triệu chứng được nêu. Dựa vào phần liệt kê tác dụng của các màu hoa:
* 1. “食欲がない” (không thèm ăn) liên quan đến “消化器官, 胃” (cơ quan tiêu hóa, dạ dày), mà “黄色い花” (hoa vàng) có tác dụng tốt. => Có hiệu quả.
* 2. “よく聞こえない” (nghe không rõ) liên quan đến “耳” (tai), mà “紫の花” (hoa tím) có tác dụng tốt. => Có hiệu quả.
* 3. “トイレが近い” (hay đi vệ sinh) liên quan đến “膀胱” (bàng quang), mà “紫の花” (hoa tím) có tác dụng tốt. => Có hiệu quả.
* 4. “おなかの具合が悪い” (dạ dày gặp vấn đề) liên quan đến “胃” (dạ dày). Đoạn văn nói “黄色い花は…胃…に良い影響を与える” (hoa vàng có ảnh hưởng tốt đến dạ dày). Trong khi đó, “青い花” (hoa xanh) có tác dụng tốt cho “肝臓、胆嚢、眼、血液調節、自律神経” (gan, túi mật, mắt, điều tiết máu, hệ thần kinh tự chủ), không liên quan đến dạ dày. => Không có hiệu quả. Vậy, đáp án này là đúng.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

花はなは見みるだけでも心こころが癒いやされる。
Chỉ cần nhìn hoa thôi cũng khiến tâm hồn được xoa dịu.

香かおりを楽たのしむこともできる。
Cũng có thể thưởng thức hương thơm của hoa.

気分きぶんもよくなる。
Tâm trạng cũng trở nên tốt hơn.

野のに咲さく花はなですらその存在そんざいは大おおきい。
Ngay cả những bông hoa nở trên đồng cũng có sự hiện diện to lớn.

これはもう理屈りくつではない。
Điều này không thể giải thích bằng lý lẽ.

また花はなや木きを育そだてる土つちいじりが私わたしたちの体からだを守まもる(注ちゅう)免疫めんえき力りょくを高たかめるという説せつもある。
Ngoài ra, có giả thuyết rằng việc làm vườn (tiếp xúc với đất để trồng hoa và cây cối) có thể tăng cường hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chúng ta.

花はなセラピーは花はなが発はっする気きを健康けんこう維持いじのために利用りようしようという考かんがえだ。
Liệu pháp hoa là ý tưởng sử dụng khí phát ra từ hoa để duy trì sức khỏe.

青あおい花はなは肝臓かんぞう、胆嚢たんのう、眼め、血液けつえき調節ちょうせつ、自律じりつ神経しんけいなど、
Hoa màu xanh có ảnh hưởng tốt đến gan, túi mật, mắt, điều tiết máu, hệ thần kinh tự chủ,

赤あかい花はなは心臓しんぞう、循環じゅんかん器き、舌した、神経しんけい系けいなど、
hoa màu đỏ ảnh hưởng tốt đến tim, hệ tuần hoàn, lưỡi, hệ thần kinh,

紫むらさきの花はなは腎臓じんぞう、膀胱ぼうこう、耳みみ、生殖せいしょく器きなど、
hoa màu tím ảnh hưởng tốt đến thận, bàng quang, tai, cơ quan sinh sản,

白しろい花はなは肺はい、呼吸こきゅう器き、鼻はな、大腸だいちょう、皮膚ひふなど
hoa màu trắng ảnh hưởng tốt đến phổi, hệ hô hấp, mũi, ruột già, da

黄色きいろい花はなは口くち、消化しょうか器官きかん、胃い、代謝たいしゃ機能きのうなどに良よい影響えいきょうを与あたえるそうだ。
và hoa màu vàng ảnh hưởng tốt đến miệng, cơ quan tiêu hóa, dạ dày, chức năng trao đổi chất.

こんな知識ちしきがなくても私わたしたちは白しろ、青あお、紫むらさきの花はなからは静しずけさや落おち着つきを、時ときには寂さびしさや悲かなしみを感かんじる。
Dù không có kiến thức như vậy, chúng ta vẫn cảm nhận được sự yên bình và tĩnh lặng từ những bông hoa trắng, xanh, tím, đôi khi là sự cô đơn và buồn bã.

一方いっぽう赤あかや黄色きいろの花はなからは喜よろこびや力強ちからづよさを感かんじる。
Ngược lại, từ những bông hoa đỏ và vàng, chúng ta cảm nhận được niềm vui và sức mạnh.

だから気持きもちを落おち着つけたいときには前者ぜんしゃを、元気げんきをもらいたいときには後者こうしゃを飾かざるのがいい。
Vì vậy, khi muốn tâm trạng thư giãn, hãy trang trí bằng những bông hoa thuộc nhóm trước, và khi muốn nhận được năng lượng, hãy chọn những bông hoa thuộc nhóm sau.

大おおきさも関係かんけいがある。
Kích thước cũng có liên quan.

大おおきな花はなからは元気げんきを、小ちいさな花はなからは可愛かわいらしさや落おち着つきを感かんじる。
Từ những bông hoa lớn, chúng ta cảm nhận được sức sống, từ những bông hoa nhỏ, chúng ta cảm nhận được sự dễ thương và tĩnh lặng.

例たとえば黄色きいろいひまわりは小ちいさな元気げんきいっぱいという感かんじを発散はっさんさせていると思おもう。
Ví dụ, hoa hướng dương màu vàng phát ra cảm giác tràn đầy năng lượng.

①これは性別せいべつや人種じんしゅに関係かんけいない。
Điều này không liên quan đến giới tính hay chủng tộc.

自分じぶんの気持きもちで花はなを選えらんでもいいが、花はなセラピーを知しった上うえで選えらぶともっと効果こうかが上あがる。
Bạn có thể chọn hoa theo cảm xúc của mình, nhưng nếu chọn hoa dựa trên kiến thức về liệu pháp hoa thì hiệu quả sẽ cao hơn.

しかしながら花はななら何なにでもいいと言いう考かんがえ方かたもある。
Tuy nhiên, cũng có suy nghĩ rằng bất kỳ hoa nào cũng được.

ともあれいつも花はなに囲かこまれて暮くらすことは幸しあわせなことだと思おもう。
Dù sao đi nữa, sống trong sự bao quanh của hoa luôn là một điều hạnh phúc.

(注ちゅう)免疫めんえき力りょく:体からだを守まもるためのシステムで病気びょうきなどに対たいする抵抗ていこう力りょく。病気びょうきを防ふせいだり、病気びょうきになったときに病気びょうきと戦たたかう力ちから。
(Chú thích) Hệ miễn dịch: Hệ thống bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật. Khả năng ngăn ngừa bệnh tật hoặc chiến đấu khi mắc bệnh.

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN