← Quay lại danh sách
目が見えない人の生活を激変させる装置が発売された。おでこつまり額にヘッドバンドの形をした装置をつけると物の形が認識できる。ヘッドバンドにはカメラが内蔵されている。カメラがとらえた映像を(注)輪郭に変更してバンドの裏側に電気刺激として伝える。輪郭の通り額がビリビリするらしい。目が見えないと触らない限り物の形を知ることができない。また情報の90%が目から入って来るから情報不足になりがちだ。これをつければ活動範囲が広がるし、身の回りの多くの危険から身を守ることもできる。但し訓練を受けることなしには正しく認識できない。また本を読むことなどもできない。しかし将来はもっと多くのことができるようになるだろう。
(注)輪郭:物の外側を示し、表す線
Câu 1: この装置でどんなことができるようになったか。
  • 1. 1 本が読める。
  • 2. 2 物が見える。
  • 3. 3 物の輪郭がわかる。
  • 4. 4 何でも認識できる。

💡 Mẹo giải nhanh:
1. **Hướng dẫn tìm từ khóa**: Câu hỏi là “この装置でどんなことができるようになったか。” (Thiết bị này có thể làm được gì?). Các từ khóa chính là “装置” (thiết bị) và “できる” (có thể làm được). Bạn cần tìm trong đoạn văn những câu mô tả chức năng hoặc khả năng mà thiết bị này mang lại.
2. **Giải thích tại sao lựa chọn đó đúng**: Trong đoạn văn, câu “おでこつまり額にヘッドバンドの形をした装置をつけると物の形が認識できる。” (Khi gắn thiết bị hình băng đô lên trán, có thể nhận biết được hình dạng của vật thể) và “カメラがとらえた映像を(注)輪郭に変更してバンドの裏側に電気刺激として伝える。輪郭の通り額がビリビリするらしい。” (Hình ảnh do camera ghi lại sẽ được chuyển đổi thành viền nét và truyền tải dưới dạng kích thích điện vào mặt sau của băng đô. Theo đường viền nét, trán sẽ cảm nhận được sự rung động) đã giải thích rõ ràng. Thiết bị này giúp người dùng nhận biết được “物の形” (hình dạng của vật) thông qua việc cảm nhận “輪郭” (đường viền) của vật thể. Do đó, lựa chọn “3 物の輪郭がわかる。” (Hiểu được đường viền của vật) là chính xác nhất. Các lựa chọn khác như “1 本が読める。” bị loại vì đoạn văn nói “本を読むことなどもできない。” (cũng không thể đọc sách). “2 物が見える。” không đúng vì đây không phải là nhìn bằng mắt mà là nhận biết qua kích thích điện. “4 何でも認識できる。” quá tuyệt đối và không đúng vì có nhắc đến hạn chế là cần huấn luyện và không đọc được sách.

📝 Nội dung dịch (Nhật – Việt)

目が見えない人の生活を激変させる装置が発売された。
Một thiết bị làm thay đổi hoàn toàn cuộc sống của những người khiếm thị đã được phát hành.

おでこつまり額にヘッドバンドの形をした装置をつけると物の形が認識できる。
Khi gắn thiết bị hình băng đô lên trán, có thể nhận biết được hình dạng của vật thể.

ヘッドバンドにはカメラが内蔵されている。
Băng đô có gắn camera bên trong.

カメラがとらえた映像を(注)輪郭に変更してバンドの裏側に電気刺激として伝える。
Hình ảnh do camera ghi lại sẽ được chuyển đổi thành viền nét và truyền tải dưới dạng kích thích điện vào mặt sau của băng đô.

輪郭の通り額がビリビリするらしい。
Theo đường viền nét, trán sẽ cảm nhận được sự rung động.

目が見えないと触らない限り物の形を知ることができない。
Nếu không thể nhìn thấy, thì không thể biết được hình dạng của vật nếu không chạm vào.

また情報の90%が目から入って来るから情報不足になりがちだ。
Hơn nữa, 90% thông tin được tiếp nhận qua mắt nên dễ dẫn đến thiếu thông tin.

これをつければ活動範囲が広がるし、身の回りの多くの危険から身を守ることもできる。
Nếu đeo thiết bị này, phạm vi hoạt động sẽ được mở rộng và có thể bảo vệ bản thân khỏi nhiều nguy hiểm xung quanh.

但し訓練を受けることなしには正しく認識できない。
Tuy nhiên, nếu không được huấn luyện thì không thể nhận biết chính xác.

また本を読むことなどもできない。
Ngoài ra, cũng không thể đọc sách.

しかし将来はもっと多くのことができるようになるだろう。
Tuy nhiên, trong tương lai sẽ có thể làm được nhiều hơn.

(注)輪郭:物の外側を示し、表す線
Chú thích: 輪郭 (Rinkaku) – đường viền, đường bao quanh vật thể

Biên tập bởi AhoVN.net
,

3 phản hồi cho “N1読解問題55+”

  1. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Bài rất hay. Xin cảm ơn a Tài và mọi người

  2. Ảnh đại diện gttrungduc
    gttrungduc

    Admin ơi, mỗi 1 ngày chỉ được học 1 bài ạ.

    1. Ảnh đại diện AhoVN

      Dạ vâng ạ, mem thường thì mỗi ngày 1 bài và không xem lại được lịch sử ạ.
      Sếp tham khảo phần hướng dẫn ở trang chủ nhé.

Để lại một bình luận

⚡ Phong thần Top3: 🥇 user.A (Kết Đan Đại Viên Mãn - 259 bài) | 🥈 Liu (Nguyên Anh Sơ kỳ - 180 bài) | 🥉 kimhuong (Luyện khí tầng 9 - 153 bài)
Home
Túi trữ vật
Flashcard
VIP Gợi ý
Sự kiện
Top 10
Ghi chú
Đăng ký/ĐN