文型|AhoVN.net

キムさん、 こちらは山田やまださんです
Giới thiệu với anh Kim, đây là chị Yamada.

キムさん、仕事しごとは?
Anh Kim này, công việc của anh là gì?

01. はじめまして|AhoVN.net

AhoVN: キムさん、 こちらは山田さんです
Giới thiệu với anh Kim, đây là chị Yamada.

AhoVN: 山田さん、 こちらはキムさんです。
Giới thiệu với chị Yamada, đây là anh Kim.

山田やまだ山田やまだです。はじめまして、どうぞよろしく
Yamada:Tôi là Yamada. Hân hạnh được làm quen, mong anh giúp đỡ.

キムきむわたしキムミンスクです。こちらこそ、どうぞよろしくおねがいいたします。
KIM:Tôi (tên) là KIM MIN SUC. (Chính) tôi cũng rất mong anh giúp đỡ.

山田やまだキムきむさん、仕事しごとは?
Yamada:Anh KIM này, Công việc của anh là gì vậy?

キムきむ学生がくせいです。
KIM:Tôi là học sinh.

山田やまだ大学だいがくは?
Yamada:Trường Đại học của anh ở đâu?

キムきむ早稲田大学わせだだいがくです。山田やまださんの仕事しごとなんですか
KIM:Là đại học Đại học Waseda. Công việc của anh là gì?

山田やまだ銀行員ぎんこういんです。
Yamada:Tôi là nhân viên ngân hàng.
質問|AhoVN.net

1 キムさんの大学はどこですか

2 山田さんの仕事は何ですか

1. Ngữ pháp 1: ~さん(Hậu tố さん)

Có 2 cách gọi người khác:

1. 呼び捨て(ヨビステ):Chỉ gọi họ/tên, vứt bỏ hậu tố (suồng sã)
Có thể dùng để gọi cấp dưới, con cái, em út, người trong gia đình. Hoặc xưng người trong công ty mình với người công ty khác.

2. Họ+Hậu tố (lịch sự).
Có nhiều hậu tố để thêm vào sau tên người: 〜さん(bạn/anh/chị..), 〜さま(Ngài), 〜ちゃん(bé gái/trai), 〜くん(bé trai)…Tuy nhiên trong thực tế thì bé trai/con trai vẫn gọi là 〜ちゃん
例文|AhoVN.net

AhoVNさん日本語にほんご先生せんせいです。
Anh AhoVN là giáo viên tiếng Nhật.

佐藤さとうさんは医者いしゃです。
Chị Sato là Bác sĩ.

AhoVNさんはベトナムじんです。
Anh AhoVN là người Việt Nam.

2. Ngữ pháp 2: お~  (Tiền tố お)

Tiền tố お thêm vào trước danh từ để gọi một cách lịch sự Danh từ đó.

例文|AhoVN.net

おとうとさんの名前なまえなんですか。
Tên anh trai của bạn là gì?

先生せんせいまいはどこですか。
Giáo viên sống ở đâu?

電話でんわ番号ばんごうなにばんですか。
Số điện thoại của bạn là gì?

Gọi một cách lịch sự Danh từ, chúng ta còn có Tiền tố khác là ご, sẽ trình bày ở một bài khác).
[manga_heading style=”1″ border=”1″]3. Ngữ pháp 3: ~どこですか。(~ ở đâu?/(tổ chức đó) tên gì?)[/manga_heading]

~どこですか là câu hỏi có 2 cách dùng:

1. Hỏi tên của tổ chức (công ty, trường học…)

あなたの会社はどこですか。(Công ty của anh là công ty nào? tên là gì?)
トヨタです。(Công ty của tôi là Toyota/ tên là Toyota)

2. Hỏi nơi chốn

あなたの会社はどこですか。(Công ty của anh ở đâu? địa phương nào?)
横浜です。(Công ty tôi ở Yokohama)

🉐Thế nên khi được hỏi 会社はどこですかどこですか thì bạn phải xác nhận là đối phương đang hỏi ① hay ② để trả lời cho hợp lý.


Shadowing

 

聴解

 

アリさんはイギリス人です。アリさんのおとうさんはインド人です。アリさんは会社かいしゃいんです。会社かいしゃは「トモ」です。「トモ」は自動車じどうしゃ会社かいしゃです。おとうさんは医者いしゃです。
Ali là người Anh. Cha của Ali là người Ấn Độ. Ali là nhân viên văn phòng. Công ty là Tomodachi. Tomodachi là một công ty ô tô. Cha tôi là bác sĩ.​


Để lại một bình luận