[su_box title=”文型|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
もうどこかに行きましたか。
Anh đã đi đâu chưa ?
まだです。
Vẫn chưa.
ぜひ行きたいです。
Tôi rất muốn đi (muốn đi bằng bất cứ giá nào.)
[/su_box]
Phần 2: Nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Chị Kim này, lần đầu chị đến Nhật à?キム:ええ。
Vâng.
山田:もうどこかに行きましたか。
Chị đã đi đâu chưa?
キム:昨日日光に行きました。紅葉がとてもきれいでした。
Hôm qua tôi đã đi Nikko. Cây lá đỏ rất đẹp.
山田:そうですか。京都は?
Vậy à. Thế còn Kyoto, chị đã đi chưa?
キム:まだです。
Chưa.
山田:京都もいいですよ。
Kyoto cũng đẹp lắm.
キム:ぜひ行きたいですね。
Tôi rất muốn đi (muốn đi bằng bất cứ giá nào.)
[su_box title=”質問|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
1 キムさんは昨日どこに行きましたか。
2 キムさんはもう京都に行きましたか。
[/su_box]
Phần 3: Ngữ pháp trong bài
Ngữ pháp 1: もう 〜Đã…rồi
Dùng để diễn đạt mình đã làm việc gì đó rồi, đã xong rồi.
[su_box title=”例文1|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
Anh đã ăn cơm rồi chứ?
・はい、食べました。
Vâng, tôi đã ăn rồi.
・いいえ、まだです。
Chưa, tôi chưa ăn.
Anh đã đọc báo hôm nay chưa?
・はい、読みました。
Vâng, tôi đọc rồi.
・いいえ、まだです。
Chưa, tôi chưa đọc.
[/su_box]
Ngữ pháp 2: まだ
Có 2 cách dùng
[su_box title=”例文|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
anh ấy vẫn chưa đến.今のところ変わったことはまだ起こっていません。
Cho tới bây giờ, vẫn chưa có gì biến đổi xảy ra.
[/su_box]
2. Cách dùng 2: “Vẫn đang” khi đi với ている hoặc 〜中 (ちゅう) hoặc “Còn/ Vẫn còn” khi là câu khẳng định.
Anh vẫn còn trẻ.会議が始まりまで、まだ1時間あります。
Cuộc họp còn một giờ nữa là bắt đầu.
彼はまだ未成年です。
Cậu ta vẫn còn là vị thành niên.
雨はまだ降っていますか 。
Trời vẫn đang mưa sao?
[/su_box]
Ngữ pháp 3: ぜひ “Bằng mọi giá/bằng mọi cách/bằng bất cứ giá nào”
Dù có khó khăn gì đi nữa thì cũng sẽ/cũng hãy…
Thường đi cùng với phía sau là ~ください/~たい/~がほしい
🚨Rất nhiều bạn dịch ぜひ là “Nhất định” nhưng mình quên cách dịch này đi để tránh nhầm lẫn với những phó từ khác chẳng hạng như 必ず
Bằng mọi giá, hãy đến nhà tôi nhé.この映画はぜひ見たいです。
Bộ phim này bằng giá nào cũng muốn xem.
私はぜひ子供がほしいです。
Bằng giá nào tôi cũng muốn có con.
[/su_box]
Ngữ pháp 4: Vたい “Tôi muốn…”
Vます→たい
・あそびます→あそびたい
🚨Vたい chỉ dùng cho Đại từ Ngôi 1 và 2, còn nếu là Ngôi thứ 3 thì dùng 〜たがる
Bằng mọi giá, tôi muốn đi Nhật.Ahoさんと話がしたいです。
Tôi muốn nói chuyện với anh Aho.[/su_box]
Phần 4: Nghe và luyện đọc theo bài nghe sau
Phần 5: Nghe bài sau đây và thử ghi nội dung ra giấy
私は先月カナダから日本へ来ました。今東京にいます。先週京都と奈良に行きました。でも大阪には行きませんでした。いつか大阪にも行きたいです。いろいろなところへ行きたいです。
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.