[su_heading size=”21″]日本は初めてですか[/su_heading]

[su_box title=”文型|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]

もうどこかに行きましたか。
Anh đã đi đâu chưa ?

まだです。
Vẫn chưa.

ぜひ行きたいです。
Tôi rất muốn đi (muốn đi bằng bất cứ giá nào.)

[/su_box]


Phần 2: Nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi bên dưới

山田やまだ:キムさん、日本にっぽんはじめてですか。
Chị Kim này, lần đầu chị đến Nhật à?キム:ええ。
Vâng.

山田やまだもうどこかにきましたか。
Chị đã đi đâu chưa?

キム:昨日きのう日光にっこうきました。紅葉こうようとてもきれいでした。
Hôm qua tôi đã đi Nikko. Cây lá đỏ rất đẹp.

山田やまだ:そうですか。京都きょうとは?
Vậy à. Thế còn Kyoto, chị đã đi chưa?

キム:まだです。
Chưa.

山田やまだ京都きょうともいいですよ。
Kyoto cũng đẹp lắm.

キム:ぜひたいですね。
Tôi rất muốn đi (muốn đi bằng bất cứ giá nào.)

[su_box title=”質問|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]

1 キムさんは昨日きのうどこにきましたか。

2 キムさんはもう京都きょうときましたか。

[/su_box]


Phần 3: Ngữ pháp trong bài

Ngữ pháp 1: もう 〜Đã…rồi

Dùng để diễn đạt mình đã làm việc gì đó rồi, đã xong rồi.

[su_box title=”例文1|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]

もう昼ご飯を食べましたか
Anh đã ăn cơm rồi chứ?
はい、食べまし
Vâng, tôi đã ăn rồi.
いいえ、まだです。
Chưa, tôi chưa ăn.
[/su_box]
[su_box title=”例文2|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
もう今日の新聞を読みましたか
Anh đã đọc báo hôm nay chưa?
はい、読みまし
Vâng, tôi đọc rồi.
いいえ、まだです。
Chưa, tôi chưa đọc.

[/su_box]


 Ngữ pháp 2: まだ

Có 2 cách dùng

 1. Cách dùng 1: まだ “Vẫn chưa” Đứng 1 mình(まだ/まだです) hoặc đi với phủ định.

[su_box title=”例文|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
彼はまだない
anh ấy vẫn chưa đến.今のところ変わったことはまだ起こっていません
Cho tới bây giờ, vẫn chưa có gì biến đổi xảy ra.

[/su_box]

2. Cách dùng 2: “Vẫn đang” khi đi với ている hoặc 〜中 (ちゅう) hoặc “Còn/ Vẫn còn” khi là câu khẳng định.

[su_box title=”例文|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
あなたはまだ若い
Anh vẫn còn trẻ.会議が始まりまで、まだ1時間あります
Cuộc họp còn một giờ nữa là bắt đầu.

彼はまだ未成年です。
Cậu ta vẫn còn là vị thành niên.

雨はまだ降ていますか 。
Trời vẫn đang mưa sao?

[/su_box]


 

Ngữ pháp 3: ぜひ “Bằng mọi giá/bằng mọi cách/bằng bất cứ giá nào”

Dù có khó khăn gì đi nữa thì cũng sẽ/cũng hãy…
Thường đi cùng với phía sau là ~ください/~たい/~がほしい
🚨Rất nhiều bạn dịch ぜひ là “Nhất định” nhưng mình quên cách dịch này đi để tránh nhầm lẫn với những phó từ khác chẳng hạng như かなら

[su_box title=”例文|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
ぜひ私の家に来てください
Bằng mọi giá, hãy đến nhà tôi nhé.この映画はぜひたいです。
Bộ phim này bằng giá nào cũng muốn xem.

私はぜひ子供がほしいです。
Bằng giá nào tôi cũng muốn có con.

[/su_box]


Ngữ pháp 4: Vたい “Tôi muốn…”

Vます→たい
・あそびます→あそびたい

・のみます→のみたい
・たべます→たべたい
🚨Vたい chỉ dùng cho Đại từ Ngôi 1 và 2, còn nếu là Ngôi thứ 3 thì dùng 〜たがる
[su_box title=”例文|AhoVN.net” style=”glass” box_color=”#fb7c22″]
ぜひ日本へ行きたいです。
Bằng mọi giá, tôi muốn đi Nhật.Ahoさんと話がしたいです。
Tôi muốn nói chuyện với anh Aho.[/su_box]


Phần 4: Nghe và luyện đọc theo bài nghe sau


Phần 5: Nghe bài sau đây và thử ghi nội dung ra giấy

私は先月カナダから日本へ来ました。今東京にいます。先週京都と奈良に行きました。でも大阪には行きませんでした。いつか大阪にも行きたいです。いろいろなところへ行きたいです。


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN