Mẫu câu 1:
はしとかコップとか買いました。
Tôi đã mua Đũa, cốc…
Mẫu câu 2:
五千円も買いましたか。
Anh đã mua đến những 5.000 yên cơ à?
Mẫu câu 3:
ちょっと買いすぎました。
Tôi đã mua hơi quá (nhiều)
Phần 2: Nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi bên dưới
Nội dung bài
パク:昨日百円ショップに行きました。
Hôm qua tôi đã đi shop 100 yên.小川:そうですか。何を買いましたか。
Vậy à? Anh đã mua gì?パク:はしとかコップとかを買いました。
Tôi đã mua đũa, cốc…小川:いくらぐらい買いましたか。
Anh đã mua khoảng bao nhiêu (tiền)?パク:五千円ぐらいです。
Khoảng 5000 yên.小川:五千円も買いましたか。
Anh mua đến 5000 yên sao?パク:ちょっと買いすぎました。
Tôi đã mua hơi quá.
Phần 3: Ngữ pháp trong bài
Ngữ pháp 1: ~とか~とか (Ví dụ) Như là…như là
Đưa ra ví dụ “như là…,như là…
Ví dụ hội thoại:
数学とか物理とかは苦手です。
(Những môn) như là Số học, như là Vật kí thì tôi rất dở.私の子供は人参(にんじん)とかほうれん草とかを食べません。
Con tôi không ăn Cà rốt, rau dền…サッカーとか野球とかが好きです。
Tôi thích bóng đá, bóng chày…
Ngữ pháp 2: Số từ+も Đến những…
Nhấn mạnh con số lớn, nhiều.
Ví dụ hội thoại:
私は兄弟が8人もいます。
Tôi có đến những 8 anh chị em.父は毎日12時間も働きます。
Bố tôi mỗi ngày làm việc đến những 12 tiếng.こづかいを10万円ももらいました。
Tôi đã nhận đến những 10 van yên tiền tiêu vặt.
Ngữ pháp 3: Vます+すぎます Quá/Quá nhiều
Làm gì đó quá nhiều, quá mức so với bình thường
Ví dụ hội thoại:
昨日飲みすぎました。
Hôm qua tôi đã uống quá chén.甘い物を食べすぎました。
Tôi đã ăn quá nhiều đồ ngọt.父は働きすぎます。
Bố tôi làm việc quá sức/quá nhiều.
Phần 4: Nghe và luyện đọc theo bài nghe sau
Phần 5: Nghe bài sau đây và ghi nội dung ra giấy
Nội dung bài
昨日ヤンさんの家でパーティーをしました。食べ物とか飲み物とかいろいろ買いました。飲み物を2万円も買いました。ちょっと買いすぎました。ヤンさんの友だちとか日本語学校の先生とかいろいろな人が来ました。ヤンさんはビールを飲みすぎました。それで今日、ヤンさんは学校を休みました。
Chúng tôi đã có một bữa tiệc tại nhà của Yang vào ngày hôm qua. Chúng tôi đã mua rất nhiều đồ ăn và thức uống. Đã mua đồ uống đến những 20.000 yên. Mua hơi quá nhiều. Nhiều người đã đến, chẳng hạn như bạn bè của Yang và giáo viên trường Nhật ngữ. Yang đã uống quá nhiều bia. Vì vậy, hôm nay Yang đã nghỉ học.

Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.