Mẫu câu
Mẫu câu1
いつ行ったらいいですか。Khi nào đi thì được?
Mẫu câu2
いつ行ってもいいです。Đi lúc nào cũng được.
Mẫu câu3
地図を書いてあげましょう。Để tôi vẽ bản đồ cho.
Hội thoại
アリ:ところで鎌倉へはいつ行ったらいいですか。Nhân tiệnn, khi nào đi Kamagura thì được?小川:鎌倉はいつ行ってもいいですよ。私は何度も行きました。Kumagura thì lúc nào đi cũng được hết. Tôi đã đi mấy lần rồi.アリ:秋は鎌倉のどこがいいでしょうか。Mùa thu thì chỗ nào của Kamagura sẽ đẹp nhỉ?小川:紅葉の季節ですから、やっぱり山ですね。Vì là mùa lá đỏ nên đương nhiên là Núi.アリ:山にはどうやって行きますか。Núi thì đi như nào vậy?小川:地図をかいてあげましょう。Để tôi vẽ bản đồ cho.
Câu hỏi hội thoại
1 鎌倉へはいつ行ったらいいですか。2 秋は鎌倉のどこがいいですか。
(Đáp án dưới phần bình luận)
Ngữ pháp
Ngữ pháp1: Vた+ら いいです。Nếu/nên V thì sẽ được/tốt/ok (đưa lời khuyên/đề xuấ)
📙Có thể nói lấp lửng là Vた+ら thôi cũng tự hiểu là phía sau có ý đưa lời khuyên/đề xuất như vậy.
Ví dụ
・「風邪を引きました」「薬を飲んだらいいですよ」Tôi bị cúm rồi -(Nếu) Uống thuốc thì tốt lên đấy.・コーヒーはいつ入れたらいいでしょうか。Tôi (đề xuất) pha cà phê cũng được nhỉ?・困ったときは先生に相談したらいいですよ。Khi gặp khó khăn thì nên thảo luận với giáo viên sẽ rất tốt đấy.
Ngữ pháp2:Vて+も いいです Dù V cũng được
・明日は遅く来てもいいです。Ngày mai đến trễ cũng được.・この試験は辞書を使ってもいいです。Lần thi này sử dụng từ điển cũng được.・今日は夕食を外で食べてもいいです。Hôm nay ăn tối ở ngoài cũng được.
Luyện tập
会社を休みます。→❓ビールを飲みます。→❓外で遊びます→❓たばこを吸います。→ ❓
会社を休みます。→ ❓
(Đáp án dưới phần bình luận)
Ngữ pháp3: Vて+あげます Làm giúp gì cho ai
・おばあさんの荷物を持ってあげました。Tôi đã mang hành lý giúp cho bà.・母にセーターを買ってあげます。Tôi mua áo len cho mẹ.・友達にノートを貸してあげました。Tôi cho đứa bạn mượnn vở.
Luyện tập
カレーを作りました。→❓作文を直しました。→❓話を聞きました。→❓本を読みました。→❓
カレーを作りました。→❓

Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.