AhoVN
AhoVN
Khi người Nhật làm việc với nhau rất hay sử dụng Kính Ngữ. Tùy vào mối quan hệ đó như thế nào mà họ sử dụng kính ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh chứ không phải cứ phải sử dụng một cách tuỳ tiện, bừa bãi.

Kính Ngữ dùng để làm gì?

Kính Ngữ dùng để thể hiện sự kính trọng của người nói đối với đối phương đang nói chuyện cùng với mình, nhờ vào việc sử dụng Kính Ngữ mà chúng ta có thể tạo nên mối quan hệ kinh doanh- làm việc tốt hơn, đem đến cảm giác chân thành-lễ nghĩa góp phần giúp công việc có thể được tiến hành được 1 cách suông sẻ và gây được nhiều thiện cảm với đối tác. Kính ngữ trong tiếng Nhật là cách nói nhằm thể hiện sự khiêm nhường của bản thân và sự kính trọng dành cho người có vị trí hay cấp bậc cao hơn mình.

Kính Ngữ sử dụng khi nói chuyện với ai?

Chúng ta sử sẽ sử dụng Kính Ngữ trong 3 trường hợp sau đây:

1. Sử dụng Kính Ngữ khi nói chuyện với người ngoài công ty (không phải công ty mình đang làm việc), phần lớn là Khách hàng.

 ※Trường hợp với người ngoài công ty thì dù họ nhỏ tuổi hơn mình nhưng mình cũng phải dùng Kính Ngữ.

2. Sử dụng Kính Ngữ khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn, cấp trên, tiền bối…

 ※Tuy là người nhỏ tuổi hơn nhưng nếu đối phương là cấp trên, tiền bối… của mình thì mình cũng nên dùng Kính Ngữ.

3. Sử dụng Kính Ngữ khi nói chuyện với người mà mình nói chuyện lần đầu tiên.

 ※Aho thấy nhiều bạn học tiếng Nhật cứ thấy đồng trang lứa là kiểu suồng sã dùng thể vắn, hay nhân xưng 俺/僕… Nhưng với văn hoá Nhật bản, đối với người mà mình nói chuyện lần đầu tiên, dù tuổi tác họ như thế nào thì lúc đầu nói chuyện với họ mình cũng phải sử dụng kính ngữ hay chí ít cũng là cách diễn đạt lịch sự, xưng hô lịch sự.

Hoàn cảnh khác nhau cách dùng khác nhau

Điều thú vị trong việc sử dụng Kính Ngữ là, cùng là 1 người nhưng trong hoàn cảnh khác nhau thì chúng ta lại có cách xưng hô và chọn cách sử dụng Kính ngữ hoặc không, ví dụ Aho đã xưng hô trưởng phòng Kimura (cùng công ty) trong 2 trường hợp dưới đây: Trường hợp 1: Khi Aho nói chuyện trực tiếp với trường phòng Kimura: [su_quote style=”flat-blue”] Aho:木村課長、今日は何時にお戻りになりますか。 Trưởng phòng Kimura này, hôm nay mấy giờ thì trưởng phòng quay về lại công ty ạ? 木村課長:4時に戻ります。 4 giờ anh về. [/su_quote] Trường hợp 2: Khi Aho nói chuyện với Khách hàng (người công ty khác) về trưởng phòng Kimura. [su_quote style=”flat-light”] 鈴木:FPTの鈴木ですが、木村課長は何時にお戻りになりますか。 Tôi là Suzuki của công ty FPT, trưởng phòng Kimura mấy giờ thì về lại công ty ạ? Aho:(うちの)木村は4時に戻ります。 Kimura (của công ty tôi) 4h sẽ về.[/su_quote] Cả 2 trường hợp trên Aho đều nói về Cấp trên của công ty mình là trưởng phòng 木村, thế nhưng trường hợp 1 thì Aho sử dụng Kính Ngữ còn trường hợp 2 thì Aho không sử dụng Kính Ngữ. Khi chúng ta nói chuyện với người ngoài công ty về những người trong công ty mình thì chúng ta không dùng Kính Ngữ, và thường không thêm 「さん」sau tên người.

Cách xưng hô trong kính ngữ

・Xưng hô công ty mình là 弊社(へいしゃ)/当社(とうしゃ) -Công ty chúng tôi. Còn xưng hô công ty của đối tác là 貴社(きしゃ)-dùng văn viết/御社(おんしゃ)-dùng văn nói với nghĩa quý công ty. ・Thêm さん vào sau tên công ty đối tác.(ví dụ: FPTさん) ・Khi xưng hô bản thân thì chúng ta xưng là わたくし, đối phương thì thêm 様 vào sau họ.

Kính ngữ trong tiếng Nhật được chia thành 3 loại:

  1. Tôn kính ngữ (尊敬語 – そんけいご)
  2. Khiêm nhường ngữ(謙譲語 – けんじょうご)
  3. Cách nói lịch sự(丁寧語 – ていねいご)

Mức độ lịch sự trong tiếng Nhật:

1.Thân thiết

Gia đình, bạn bè thân, người trên nói với người dưới. Trường hợp này dùng thể ngắn.

2.Lịch sự

Với người không quen biết, hoặc có quen biết nhưng không thân thiết, với người người trên thân thiết. Trường hợp này ta dùng thể ます và thể lịch sự 丁寧語 (ていねいご).

3.Trang trọng

Dùng khi giao tiếp với các đối tượng cần sự trang trọng, tôn kính như: Sếp, khách hàng, người phỏng vấn, người già,… Trường hợp này cần sử dụng đến Tôn kính ngữ (尊敬語 – そんけいご) và Khiêm nhường ngữ (謙譲語 – けんじょうご). Sử dụng kính ngữ như thế nào để chính xác trong từng trường hợp là điều không hề đơn giản. Đặc biệt, người nước ngoài cực kì hay nhầm giữa Kính ngữ – Khiêm nhường ngữ, đôi khi gây ra nhiều “hậu quả” dở khóc dở cười. Vì vậy, ta cần hiểu rõ về chức năng, cách dùng của từng phần để vận dụng đúng khi sử dụng kính ngữ.

Ⅰ. Tôn kính ngữ(尊敬語)

“Tôn kính” là hành động đề cao ai đó lên. Tôn kính ngữ dùng cho hành động, lời nói của người nghe, hoặc người mình đang nhắc đến. Người đó có vị trí cao hơn mình, người mà mình phải kính trọng, đề cao hơn bản thân. Ví dụ như: Giám đốc, khách hàng, nhà tuyển dụng, hiệu trưởng, các bậc lão niên,…

1. Các động từ Tôn kính ngữ đặc biệt (bất quy tắc): 

Động từ Vます

Tôn kính ngữ (尊敬語)

います

いらっしゃいます

行きます

いらっしゃいます

来ます

いらっしゃいます・おいでになります

見ます

御覧(ごらん)になります

言います

おっしゃいます

くれます

くださいます

します

なさいます

知っています

ご存じです

死にます

お亡くなりになります

食べます

召(め)し上(あ)がります

飲みます

召(め)し上(あ)がります

教えます

ご指導

【いすに】座ります

【いすに】かけます

Ví dụ: [su_quote style=”flat-light”] ‐  今どこにいらっしゃいますか? Bây giờ anh đang ở đâu ạ? ‐  ハノイにいらっしゃったことがありますか? Bạn đã đi Hà Nội bao giờ chưa? ‐ ベトナムにいつからおいでになりましたか? Anh đến Việt Nam từ khi nào? ‐ 「鬼滅の刃」というアニメをご覧になりましたか? Bạn đã xem bộ anime Kimetsu no Yaiba chưa? ‐ さっきほど何とおっしゃいましたか? Khi nãy anh vừa nói gì vậy ạ? ‐ 先生が私に辞書をくださいました。 Thầy giáo cho tôi cuốn từ điển. ‐ 今、何の仕事をなさいますか/なさっていますか? Bây giờ anh đang làm công việc gì vậy ạ? ‐ あの方をご存じですか? Anh có biết vị đó không? ‐ 社長のお母さまがお亡くなりになりました。 Mẹ của giám đốc đã qua đời rồi ạ. ‐ どうぞゆっくりとお召し上がってください! Mời ngài thong thả dùng bữa! ‐ 日本の歴史についてご指導ください! Xin hãy chỉ dạy cho tôi về lịch sử Nhật Bản! ‐ どうぞいすにかけてください! Mời ngài ngồi! [/su_quote]

2. Quy tắc chuyển động từ không có dạng đặc biệt sang Tôn kính ngữ

 a. Chuyển động từ sang thể bị động (~れます・られます) Cách này có thể áp dụng với tất cả các động từ. Nhóm 1: Chuyển đuôi います → あ + れます

  • ききます → きかれます
  • いいます → いわれます
  • はなします → はなされます

 Nhóm 2: Bỏ đuôi ます → られます

  • たべます たべられます
  • みます みられます
  • おきます おきられます

Nhóm 3: します されます

  • きます こられます

Ví dụ:

その本を読まれましたか? Anh đã đọc cuốn sách đó chưa ạ?  ㊟Chú ý: Cần phân biệt câu dùng Tôn kính ngữ với câu bị động qua cách sử dụng trợ từ. その本がよく読まれました。→ Câu bị động. Cuốn sách đó được đọc nhiều. b. Cách dùng お+Vます(bỏ ます) +  に なります Cách này áp dụng cho các động từ nhóm 1 và các động từ nhóm 2 mà trước ます có 2 âm tiết trở lên. Không dùng cho những từ 1 âm tiết như 見る、寝る、出る、… Ví dụ: – お帰りになりましたか? Anh đã về rồi ạ? – もうお決まりになりましたか? Quý khách đã chọn được đồ chưa ạ? (Câu này nhân viên cửa hàng hỏi khi thấy khách có vẻ ưng món đồ nào đó và định mua).  c. Kính ngữ trong câu sai khiến, nhờ vả

  • お+Vます(bỏ ます)+ください
  • ご+Danh động từ+ください

Ví dụ:

少々(しょうしょう)お待ちください。 Xin hãy chờ một chút. 問題があれば、ご連絡(れんらく)ください。 Nếu có vấn đề xin hãy liên lạc với tôi. d. Cách sử dụng kính ngữ trong câu hỏi

  • お+Vます+ですか?
  • ご+Danh động từ+ですか?

Ví dụ:

ポイントカードをお持ちですか/でしょうか? Quý khách có mang thẻ tích điểm không ạ? e. Cách sử dụng thể sai khiến với động từ đặc biệt

  • お/ご+V (đặc biệt)+てください

Ví dụ:

食べてください→お召し上がってください Có trường hợp đặc biệt không chia thể て 見てください→御覧(ごらん)ください

3. Phân biệt các trường hợp dùng お và ご

 – お: Thường đi kèm với N hoặc V có 1 chữ Hán như お皿、お金、お話、お茶、… Ngoài ra đi kèm với A như: お忙しい、お楽しい、…

– ご: Dùng với V nhóm 3 (Danh động từ). Ví dụ: ご家族、ご心配、ご説明,… ㊟Lưu ý: Một số N/V có 2 chữ Hán nhưng không dùng ご như: お勉強、お時間、お仕事、お名前、お元気,…

Ⅱ. Khiêm nhường ngữ(謙譲語)

 “Khiêm nhường” là hạ thấp phía mình xuống để đề cao người khác lên.

Khiêm nhường ngữ được dùng khi nói về hành động của chính mình hay những người thuộc nhóm mình để thể hiện sự khiêm tốn của mình khi nói chuyện với người trên, người mình muốn tôn trọng.

1. Các động từ Khiêm nhường ngữ đặc biệt (Bất quy tắc)

Động từ Vます

Khiêm nhường ngữ(謙譲語)

います

おります

行きます

参ります

来ます

参ります・伺います

見ます

拝見(はいけん)します

言います

申し上げる

します

いたします

知っています

存じています・存じております

知りません

存じません

食べます

いただきます

飲みます

会います

お目にかかります

見せます

お目にかけます

あげます

差し上げます

もらいます

いただきます

あります

ございます

聞きます (Hỏi)

伺(うかが)います

尋(たず)ねます

伺(うかが)います・お邪魔(じゃま)します

読みます

拝読(はいどく)します

聞きます (Nghe)

拝聴します

です

でございます

頑張ります

努力させていただきます

分かります

かしこまります

Ví dụ: ‐ 今日本語を勉強しております Bây giờ tôi đang học tiếng Nhật. ‐ 私はベトナムから参りました。 Tôi đến từ Việt Nam. ‐ ただいま伺います。 Giờ em đang đến đây ạ. ‐ 切符を拝見いたします Xin phép được xem vé của quý khách. ‐ 感謝の言葉を申し上げたいと思います。 Tôi xin được gửi vài lời cảm ơn chân thành tới các bạn. ‐ お願いいたします Nhờ anh chị giúp đỡ. ‐ 煉獄さんを存じております。 Tôi có biết anh Rengoku. ‐ 皆さんに応援していただいて、ありがとうございます! Tôi rất cảm kích khi nhận được sự cổ vũ của quý vị. ‐ 昨日、健太さんにお目にかかりました。 Hôm qua tôi đã gặp anh Kenta. ‐ これをお目にかけたいですが… Tôi muốn cho chị xem cái này…

 2. Quy tắc chuyển động từ không có dạng đặc biệt sang Khiêm nhường ngữ

a. Động từ nhóm I và II:

  • お + Vます(bỏ ます) + します/いたします

Ví dụ: – このレポートをお書きします Tôi sẽ viết bản báo cáo này. – お待ちいたします Tôi sẽ đợi ạ. -> Có thể chuyển します sang dạng đặc biệt là いたしします   b. Động từ nhóm III (Danh động từ + します):

  • ご + Danh động từ + します/いたします

Ví dụ: これから、ルールをご説明いたします。 Sau đây, tôi xin được giải thích về luật chơi.

Ⅲ. Thể lịch sự – Ngôn ngữ lịch sự (丁寧語 – ていねいご)

丁寧語 – Teinei go là cách nói lịch sự, dùng khi nói chuyện với các đối tượng không thân thiết. Cách nói này lịch sự hơn thể thường, nhưng không trang trọng như kính ngữ và khiêm nhường ngữ. Ngoài thể ます chúng ta vẫn hay dùng, còn có một số cụm từ thể hiện lịch sự cũng thường xuyên được sử dụng:

  • です→でございます
  • ですか→でいらっしゃいますか
  • あります→ございます
  • いいですか→よろしいですか
Một số từ ngữ trang trọng:

 

Bình thường

Cách đọc

Trang trọng

Cách đọc

Nghĩa

watashi

わたくし

watakushi

Tôi

ima

ただいま

tadaima

Bây giờ

今度

kondo

この度

kono tabi

Lần tới

この間

kono aida

先日

sen jitsu

Mấy hôm trước

昨日

kinou

昨日

saku jitsu

Hôm qua

今日

kyou

本日

hon jitsu

Hôm nay

明日

ashita

みょうにち

myou nichi

Ngày mai

さっき

sakki

さっきほど

sakki hodo

Lúc nãy

後で

atode

のちほど

nichi hodo

Sau

こっち

kocchi

こちら

kochira

Phía này/chúng tôi

そっち

socchi

そちら

sochira

Phía đó/Phía các vị

あっち

acchi

あちら

achira

Phía kia

どっち

docchi

どちら

dochira

Phía nào, bên nào

だれ

dare

どなた

donata

Ai

どこ

doko

どちら

dochira

Ở đâu

どう

dou

いかが

ikaga

Thế nào

本当に

hontou ni

誠に

makoto ni

Thực sự là

すごく

sugoku

たいへん

tahen

Rất

ちょっと

chotto

少々

shou shou

Một chút

いくら

ikura

いかほど

ikahodo

Bao nhiêu

~さん

san

~さま

sama

Ngài

大丈夫です

daijoubu desu

問題ありません

mondai arimasen

Không sao

V. Một vài cách nói mở đầu lịch sự trong tiếng Nhật

– 申し訳ございませんが Chúng tôi rất xin lỗi… (yêu cầu). – お手数おかけしますが Làm phiền quý vị… (yêu cầu) – 恐れ入りますが Tôi xin lỗi nhưng… (yêu cầu) – お差し支えなかったら Nếu không có gì bất tiện… – 少々お伺いしますが Tôi muốn hỏi một chút… – ご存知かと思いますが Chắc anh/chị đã biết rằng… – よろしかったら Nếu được… – おかげさまで Rất may là…

Kính ngữ tiếng Nhật trong công việc

 

1. Kính ngữ dùng khi viết mail

 

 – 宛先(あてさき):Phần thưa gửi. ~様 (~sama):Ngài. (Đặt sau tên người nhận mail) ご担当者様(ごたんとうさま):Kính gửi đến ông/bà phụ trách. – 挨拶(あいさつ):Màn chào hỏi chung. はじめてメールを送らせていただきます! Đây là lần đầu tiên tôi gửi mail đến ~ はじめてご連絡を差し上げます Đây là lần đầu tôi liên lạc với ~ ご無沙汰しております Đã lâu không liên lạc với ~ 突然のご連絡失礼いたします Xin lỗi vì đột nhiên liên lạc. いつもお世話になっております Cảm ơn vì đã luôn giúp đỡ tôi. ますますご清栄のこととお慶び申し上げます Kính chúc quý công ty ngày càng thịnh vượng hơn. ますますご健勝のことと存じます Kính chúc quý khách dồi dào sức khỏe. ご機嫌いかがですか? Sức khỏe anh/chị dạo này thế nào ạ? お元気でいらっしゃいますか Anh/chị có khỏe không ạ? 先日はご馳走様でした Cảm ơn hôm trước đã chiếu cố tôi.

– 名乗り(なのり):Xưng tên.

 A株式会社のチャムと申します Tôi tên là Trâm thuộc công ty A. Nếu đã từng liên lạc hoặc có quen biết thì dùng câu: A株式会社のチャムでございます (A kabushikigaisha no Tram degozaimasu): Tôi là Trâm của công ty A đây ạ.

 – Hẹn gặp:

x月x日(曜日)のxx時にお越しいただいてもよろしいでしょうか? Tôi có thể đến vào lúc xx giờ, ngày x tháng x (thứ ~) được không ạ?

– Xin lỗi:

ご対応が遅れて大変申し訳ございません Tôi xin lỗi vì phản hồi muộn. ご返事がすぐできないことを大変申し訳ございません Tôi xin lỗi vì không thể trả lời ngay.

 – Cảm ơn:

心より御礼申し上げます Xin nói lời cảm ơn từ tận đáy lòng. 誠にありがとうございます Xin chân thành cảm ơn. 深く感謝しております Tôi vô cùng cảm kích. とても助かりました Điều đó đã giúp ích cho tôi rất nhiều.

– Yêu cầu, nhờ vả:

~ いただければ幸いです Tôi rất lấy làm may mắn nếu được… ~ 楽しみにしております Tôi rất mong chờ… ~していただけませんか? Anh/chị có thể vui lòng … cho tôi được không? ~をご紹介いただければと思います Tôi xin phép được giới thiệu…

 – Đồng ý/xác nhận:

承知しました Tôi đã hiểu rồi ạ. かしこまりました Tôi đã hiểu rồi ạ.

 – Không đồng ý:

承知いたしかねます Tôi e là không thể đồng ý…

 – Kết thúc mail:

他に気になるところがありましたが、いつでも教えください Nếu còn vấn đề gì thắc mắc, hãy nói với chúng tôi bất cứ lúc nào. 今後ともよろしくお願いいたします Từ nay về sau cũng xin được anh/chị giúp đỡ. どうぞよろしくお願いいたします Rất mong được anh/chị giúp đỡ. またいつか一緒にお仕事できる機会があればと存じます。引き続きご連絡をよろしくお願いいたします Hi vọng lại có cơ hội được làm việc với anh/chị. Rất mong anh/chị hãy giữ liên lạc với chúng tôi. 以上、ご確認をお願いいたします Như vậy, tôi rất mong có được sự xác nhận của anh/chị. お返事お待ちしております Mong nhận được hồi âm từ anh/chị.

2. Kính ngữ khi bắt chuyện với đồng nghiệp

お忙しいところ申し訳ございません Tôi xin lỗi đã làm phiền anh/chị lúc đang bận. ただいまお時間よろしいですか? Bây giờ anh/chị có thời gian không ạ? お話し中大変失礼いたします Xin lỗi vì xen ngang câu chuyện.

 3. Kính ngữ dùng khi tham khảo ý kiến cấp trên

少々お伺いしますが Tôi muốn hỏi một chút ạ. いかがいたしますか Em nên làm thế nào thì được ạ? いかがなさいますか Anh/chị định làm thế nào ạ? お差し支えなかったら… Nếu không có gì bất tiện…

 4. Kính ngữ tiếng Nhật dùng khi nghe điện thoại

– お世話になっております (Câu chào chào hỏi cơ bản khi nghe điện thoại). – お電話ありがとうおざいました (Cảm ơn quý khách đã gọi điện) -> Câu này dùng khi nhấc máy sau 2 tiếng chuông. – お待たせいたしました (Xin lỗi đã để quý khách phải đợi lâu) -> Câu này dùng khi nhấc máy sau 3 tiếng chuông. – 申し訳ございません、もう一度ご会社名とお名前を伺ってもよろしいでしょうか? (Xin lỗi quý khách, tôi có thể hỏi lại lần nữa tên của quý công ty và tên quý khách được được không ạ?) -> Dùng nếu khách khách nói xong mà không nghe rõ thông tin tên tên và công ty của họ. – あいにくAさんは席を外しております (Rất tiếc, anh A hiện đang không có mặt ở đây) ->Câu trả lời khi người đối phương cần gặp không có mặt ở đó để nghe điện thoại. – 午後2時に席に戻る予定ですが、いかがなさいか? (Theo dự dự kiến thì anh ấy sẽ quay lại vào 2h chiều nay, quý khách có nguyện vọng gì ạ?

 VII. Một số lưu ý khi sử dụng kính ngữ tiếng Nhật

– Khi dùng kính ngữ trong tiếng Nhật, bắt buộc phải lưu ý đến khái niệm 内の人 – Uchi no hito (Chỉ những người cùng nhóm với mình: Gia đình, đồng nghiệp…) và 外の人 – Soto no hito (Chỉ những người ngoài nhóm). Hai khái niệm này chỉ mang tính tương đối. Ví dụ: Khi bạn nói chuyện với đồng nghiệp trong công ty về những thành viên của gia đình mình, thì những người trong gia đình được coi là trong nhóm 内の人, và đồng nghiệp được coi là 外の人. Tuy nhiên, khi bạn nói chuyện với đối tác về những người trong công ty, thì lúc này đồng nghiệp lại trở thành người trong nhóm 内の人, và đối tác là người ngoài nhóm 外の人. – Các động từ có dạng đặc biệt sẽ không chia theo quy tắc nữa, các quy tắc cũng không sử dụng chung với nhau trong một câu. Sử dụng kết hợp các quy tắc chia sẽ dẫn đến câu bị sai cấu trúc ngữ pháp. Việc các bạn có thể sử dụng tôn kính ngữ, khiêm nhường ngữ có ý nghĩa rất quan trọng, điều này không chỉ thể hiện sự tôn trọng với đối phương mà còn thể hiện phần nào khả năng tiếng Nhật của bản thân. Cho nên các bạn hãy cố gắng học thuộc và nắm chắc để không sử dụng nhầm lẫn nhé!

 
,

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN