ビジネス日本語 của AhoVN

Những mẫu câu khác [su_tabs mobile=”desktop”][su_tabs style=”modern-orange” mobile=”desktop”][su_tab title=”Mẫu câu cảm ơn” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

 Nếu tổ chức cuộc thi “câu cảm ơn quốc dân” thì có lẽ ありがとうございます sẽ không tránh khỏi ngôi vị quán quân. Thế nhưng nếu chỉ dừng lại ở đó và không kẹp lách thêm những câu khác thì chúng ta sẽ rơi vào vòng xoáy lặp đi lặp lại ありがとうございます trong tất cả các mặt trận văn nói lẫn văn viết, văn giao tiếp hàng ngày và văn thương mại. Thêm nữa, cũng có nguy cơ bị đồng nghiệp khi dễ là お前カッコウよくないね thì nó lại nhục quá.
 Thế nên nếu bạn cần câu có cường độ mạnh hơn ありがとうございます thì mình có thể đề xuất với bạn:
感謝しております。
(かんしゃしております。)
 Nếu muốn mạnh hơn nữa thì:
感謝いたしております。
(かんしゃいたしております。)
 Hoặc một cách nói khác mạnh hơn ありがたいと思っています:
ありがたく存じます。
(ありがたくぞんじます。)
 TUY NHIÊN
Nếu bấy nhiêu đó vẫn chưa đủ mạnh để thỏa mãn bạn thì mình lại có món khác -1 câu mà người Nhật đánh giá là 重宝|ちょうほう Ngọc Quý:
お礼申し上げます。
(おれいもうしあげます)
 Chúng ta có thể dùng câu này khi khách hàng đến công ty chúng ta,
お越しいただけましたこと、心よりお礼申し上げます。
(おこしいただけましたこと、こころよりおれいもうしあげます。)
Tôi xin cảm ơn từ tận đáy lòng vì được ngài đến đây.
Bạn nào ngại dùng ひらがな sợ bị Ao chình thì có thể chuyển お thành kanji 御 như sau:
ひとかたならぬご厚情に厚く御礼申し上げます。
(ひとかたならぬごこうじょうにあつくおれいもうしあげます。)
Tôi/chúng tôi xin chân thành cảm ơn tình cảm nồng hậu đặc biệt của quý khách hàng.
Khi cảm ơn lần 1 rồi mà phải cảm ơn tiếp lần 2 thì câu sau khá là hữu ích:
重ねてお礼申し上げます。
(かさねておれいもうしあげます。)
Xin cảm ơn Ngài một lần nữa.
Mình dùng nết văn chua để truyền tải nội dung cho nó sống động, hi vọng ACE sẽ không ném đá nhá 🙂

[/su_tab] [su_tab title=”社交辞令” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Nếu được hỏi mình có thích người Nhật không thì câu trả lời có lẽ là KHÔNG. Nhưng hỏi có ghét người Nhật không thì câu trả lời của mình cũng tương tự như vậy.
 Thú thật là vài năm trước mình có 1 vấn đề nhỏ với 1 ông 課長 ở bộ phận khác của công ty. Đại loại là khi ông này khi đến bộ phận của mình thì rất ân cần với mình trước mặt mọi người, còn khi không ở bộ phận của ổng hoặc không có mặt đồng nghiệp của bộ phận mình thì thái độ của ông khá ra gì và này nọ, nồng mùi 差別. Mình đã tố cáo thẳng lên trên, vài ngày sau sếp của ông đấy chính thức hẹn gặp xin lỗi mình (cúi đầu xin lỗi luôn vì nó là vấn đề không nhỏ tí nào), và bảo sẽ khiển trách ông đó các kiểu.
 Thế rồi sau 1 thời gian ngắn không gặp (chắc là các sếp cho 2 bên cách ly:), thì mình tiếp tục làm việc với ông đấy. Trong lòng mình không ưa gì nữa, và mình chắc ổng đối với mình cũng thế, nhưng 2 bên vẫn “diễn” thái độ rất tôn trọng và ân cần với nhau khi đối ứng công việc.
 Mình cũng dần quen với văn hóa 社交辞令 trong công ty Nhật.

📕社交辞令「XÃ GIAO TỪ LỆNH」しゃこうじれい

Những câu chào mang tính xã giao, hình thức.
 Những đối tác người Nhật của mình sử dụng “Nghệ thuật 社交辞令” này với tần suất dày đặc mỗi ngày.
 Cụ thể là khi họ muốn nhờ mình 1 chuyện gì đó thì đầu cuộc gọi/mail/gặp mặt của họ thường là: Xin cảm ơn a/c lần trước đã giúp tôi ABC, cảm ơn anh chị lần trước đã dành thời gian ghé qua công ty tôi… xong xuôi thì nội dung tiếp theo mới là nhờ vả XYZ. Hoặc cuối nội dung là những lời mời mọc lần sau đi ăn, hẹn gặp lại…
 Mình thấy cái 社交辞令 cực kỳ hay và hiệu quả, tạo ấn tượng tốt, dẫn dắt vấn đề được trơn tru hơn.
🚨Tuy nhiên nếu sử dụng 社交辞令 một cách qua loa, không khéo léo sẽ mang đến cho đối phương cảm giác giả trân thiếu chân thành. Thế nên, mọi người khi cảm ơn thì ghi/nói rõ là cảm ơn cái gì, giọng điệu chân thành tí nhé.
仮に日本人が「暇な時うちに遊びに来てください」といったとする。往々にしてそれは社交辞令に過ぎず、本心から誘っているのではない。
Giả sử có một người Nhật nói “Khi nào rảnh anh đến nhà tôi chơi” Nhiều khi đó chỉ là lối nói hình thức, chứ không thật sự mời bạn đến chơi đâu.
—-//NHỮNG MẪU CÂU 社交辞令 HAY DÙNG//—-
1. Lúc gặp nhau:
  • お待ちしておりました
  • お目にかかれて光栄です
  • お世話になっております
  • ようこそおいでくださいました
2. Lúc tạm biệt:
  • 前向きに検討させていただきます
  • ぜひご一緒させてください
  • 大変勉強になりました
  • またおいでください
  • いつでもお立ち寄りください

[/su_tab] [su_tab title=”横から失礼します” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]Có thể bạn đã từng nghe từ 横から失礼します, nhưng nó sử dụng khi nào? và có nên dùng nó trong môi trường Business hay không? những mẫu câu có thể thay thế nó trong môi trường Business là gì?… Hãy cùng AhoVN tìm hiểu trong bài này nhé.

Ý nghĩa và cách dùng 横から失礼します

 横から失礼します có nghĩa là 申し訳ない hay すみません・ごめんなさい. Chúng được sử dụng như lời chào và lời giới thiệu khi đưa ra nhận xét, ý kiến ​​hoặc lời khuyên ở một vị trí không liên quan đến bạn hoặc không phải là một bên liên quan.
 
 横から失礼します thường được sử dụng như một lời mở đầu để bày tỏ quan điểm bất đồng, vì vậy nó có thể gây ấn tượng không tốt. Trong trường hợp như vậy, cần phải sử dụng các từ thay thế.
横から失礼します thường được người Nhật sử dụng nhiều trên twitter.

Ví dụ sử dụng 横から失礼します khi viết mail

 Thường thì trong giao dịch mail, sẽ có người gửi và người nhận chính -người nhận chính là những người liên quan trực tiếp đến mail đó và phải nhắn/trả lời mail. Bên cạnh đó sẽ có những người nhận phụ (cc) -được thêm vào để họ theo dõi nội dung, có thể, những người này có thể nhắn/trả lời mail hoặc không.
 Khi những người nhận phụ (cc) này muốn nhắn/trả lời mail thì vì là phụ nên họ thường sử dụng 横から失礼します như một lời xin phép hay chào hỏi:
横から失礼します:Xin thất lễ vì nói xen vào…/Xin thất lễ được bổ sung thêm/Nêu ý kiến…
 横から失礼します không có mức độ lịch sự quá cao nên thường dùng ở mail nội bộ, còn với mail với khách hàng thì nên sử dụng những mẫu câu khác.

Những cách nói thay thế 横から失礼します

1. 途中から失礼いたします

Thay vì sử dụng 横から失礼します thì chúng ta có thể dùng mẫu câu 途中から失礼いたします
議論の途中から失礼いたします。この件は一度、関係者のみで会議をした方がよろしいかと存じます
Tôi thất lễ vì chen ngang giữa cuộc thảo luận. Tôi nghĩ tốt hơn là nên họp với chỉ những người có liên quan một lần
途中から失礼いたします mang đến cảm giác dễ chịu cho đối phương, nên có thể được sử dụng trong các tình huống kinh doanh khác nhau, vì vậy sẽ rất hữu ích khi ghi nhớ nó.
Có thể dùng 途中から恐れ入ります thay cho 途中から失礼いたします để tăng phần kính ngữ.

2.〇〇に代わって返信いたします

〇〇に代わって返信いたします Tôi xin phép trả lời thay cho… (tên người)

được sử dụng khi trả lời một email mà bạn không nên trả lời (không liên quan đến mình/không có thẩm quyền..). Tất nhiên, 〇〇 là tên của người cần trả lời. Bằng cách sử dụng câu này, có thể làm rõ ý kiến ​​của ai và sử dụng nó khi thực hiện giao dịch. Nó có thể được sử dụng không chỉ cho các tình huống giao dịch, mà còn có thể được sử dụng cho email khi nói chuyện với các đối tác kinh doanh.
〇〇が不在のため小職より返信いたします
Khi người nhận mail vắng mặt thì bạn có thể sử dụng câu này:
〇〇が不在のため小職より返信いたします Vì ..(tên người) vắng mặt nên “tiểu chức” (khiêm nhường mình) xin phép trả lời

3. 僭越ながら

僭越ながら với ngụ ý “tôi sợ mình đi quá xa so với chức trách, khả năng của mình” -Tôi xin mạn phép. Cách nói này có vẻ sử dụng nhiều trong văn nói (?)
僭越ながら私の考えは~です
Xin mạn phép, nhưng quan điểm của tôi là…
まことに僭越ではございますが、わたしが司会を務めさせていただきます
Tôi xin mạn phép chủ trì cuộc họp/buổi thuyết trình này

Tóm tắt

横から失礼します khá tiện lợi vì nó có thể được sử dụng khi trả lời email khi bạn không phải là bên tham gia chính, nhưng nó thường dùng để nói ý kiến ​​”ngược lại”/trái chiều nên hãy cẩn thận khi sử dụng phù hợp với vai vế.
Vì vậy, khi bạn muốn truyền đạt một quan điểm bất đồng hoặc có một ý kiến, bạn có thể nói chuyện mà không bị phản cảm, với những người vai vế cao hơn… bằng cách sử dụng tốt các từ thay thế như 途中から失礼します.

[/su_tab] [su_tab title=”悪しからず” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

 しからず được sử dụng khi không đáp ứng được nguyện vọng, mong muốn của đối phương.  Có nghĩa là「悪く思わないで」「気を悪くしないで」
* Tuy nhiên, cách nói này đôi khi gây cảm giác khó chịu hoặc gây ấn tượng áp đặt cho người nghe nên hạn chế sử dụng đối với cấp trên, hoặc những người không thân quen (Tức là trong những trường hợp thật sự lỗi do bản thân, hoặc trường hợp bản thân có thể tránh được nhưng vẫn gây phiền hà người khác)

Dịch nghĩa

Xin hãy… / Xin đừng…

 

♻ Hình thức

どうかしからず御了承ごりょうしょうください しからずゆるしてください。
 

♻ Cách nói tương đồng

もうわけありませんが
・ ご希望きぼうえず恐縮きょうしゅくですが
わるおもわないで
わるくしないで
わるくせずに
・ せっかくだが
 

♻ Ví dụ

 あしからずご容赦ようしゃください。
Xin hãy bỏ qua cho.
 あしからずご了承りょうしょうください。
Mong anh hãy (hiểu và) thông cảm.
 今回こんかいはおことわりしますが,どうぞあしからず
Lần này chúng tôi từ chối nhưng mong bạn đừng buồn.
 パーティーにうかがえませんがあしからず
Tôi xin lỗi nhưng tôi không thể đến buổi tiệc được.
 応募者多数おうぼしゃたすうのため、貴意きいいかねる結果けっかとなりました。何卒なにとぞ、あしからずご了承りょうしょうください。
Chúng tôi rất tiếc không đáp ứng được nguyện vọng của bạn vì số lượng ứng tuyển quá nhiều. Rất mong nhận được sự thông cảm của bạn.
 せっかくのご依頼いらいでしたが、もうわけありません。どなたかほかにふさわしいかたにおねがいいただければ、とぞんじます。あしからず、ご容赦ようしゃくださいませ。
Rất xin lỗi vì bạn đã nhờ mà tôi không giúp được. Hi vọng bạn có thể tìm được người nào đó phù hợp hơn. Mong bạn hãy bỏ qua cho.
 本状ほんじょうとのちがいの場合ばあいは、あしからずご容赦願ようしゃねがいます。
Nếu có sai khác so với bản này, rất mong anh bỏ qua cho.
 急遽入院きゅうきょにゅういんすることとなり、やむなく社員旅行しゃいんりょこう欠席けっせきさせていただきました。どうか、あしからずおゆるしのほど、おねがもうげます。
Do tôi phải đột ngột nhập viện nên buộc phải vắng mặt trong chuyến du lịch cùng công ty. Kính mong ban giám đốc chấp thuận.
 パーティーへのおまねき、まことにありがとうございます。あいにく先約せんやくはいっており、うかがうことができかねますが、どうぞ、あしからず。
Tôi chân thành cảm ơn lời mời dự tiệc của anh. Nhưng do tô đã có lịch hẹn trước nên không thể dự được, vô cùng xin lỗi.

[/su_tab] [su_tab title=”未熟ですが” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

熟 là Thành Thục, 未 là Chưa →未熟[VỊ THỤC]みじゅく:Chưa có kinh nghiệm; chưa chín chắn -nhưng có lòng cố gắng ㊟不束[BẤT THÚC]ふつつか:Cũng là thiếu kinh nghiệm, hiểu biết nhưng nó thuần chỉ trạng thái, tính chất như vậy chớ không bao hàm ý cầu tiến, cố gắng như 未熟 📚Danh từ 未熟者[VỊ THỤC GIẢ]みじゅくもの:người chưa thành thục; người chưa có kinh nghiệm Ở ビジネスシーン thì 未熟 có thể dùng rất hiệu quả khi bạn mới vào công ty hoặc tham gia đội nhóm nào đó, hoặc nhận được 1 công việc mới chưa/ít khi làm. Ví dụ sử dụng:

未熟ではありますが、よろしくお願いします。 Tôi còn thiếu kinh nghiệm, mong anh/mọi người giúp đỡ. 未熟ではありますが、努力いたします。 Tôi còn thiếu kinh nghiệm, nhưng sẽ nỗ lực/cố gắng. まだまだ未熟者でございますので、今後ともよろしくご指導のほどお願い申し上げます。 Em là người chưa có kinh nghiệm nên từ nay về sau rất mong được sự chỉ dẫn của các sếp/mọi người. 未熟者でなにかとお手数をおかけするかと思いますが、どうぞよろしくお願いいたします。 Vì là một người thiếu kinh nghiệm nên tôi nghĩ mình có thể sẽ phiền mọi người cái lọ cái chai, rất mong mọi người giúp đỡ. 彼は未熟者ではありますが、向上心が人一倍強いので今後に期待をしている人材です。 Tuy là một người thiếu kinh nghiệm nhưng anh ấy có ý chí vươn lên gấp đôi người khác, vì vậy anh ấy là nhân tài người đặt nhiều kỳ vọng vào tương lai. [Khi con cái gây chuyện ở Nhật] 未熟な息子の勝手をどうかお許しくださいますよう、お願い申し上げます。 Xin hãy tha thứ cho đứa con trai tùy tiện chưa trưởng thành của tôi.

[/su_tab] [su_tab title=”ご無沙汰しております” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]Lúc đầu học tiếng Nhật thì chỉ biết お久しぶりです, học lâu hơn tí nữa thì biết thêm ご無沙汰しております. TUY NHIÊN, cũng chỉ biết đại khái ご無沙汰しております lịch sự hơn お久しぶりです thôi, chớ cũng chả hiểu rõ lắm. Bài hôm nay mình xin note lại một chút kiến thức về ご無沙汰しております, Nếu không chê và có thời gian thì thì ACE cùng đọc cho vui nhé.

・さ←Viết gộp của しら(せ):Thông báo ・た←Viết tắt của 便り[TIỆN]たより:Thư, thư tín, tin tức

→さ+た=沙汰[SA THÁI]= “Thư, thư tín; tin tức” + “Thông báo”

・無[VÔ]=0 ・ご thêm vào trước+しております phía sau để khiêm nhường/hạ thấp hành động (không liên lạc thư từ/thông báo) của mình xuống.

☛ご無沙汰しております=(Xin lỗi vì) Lâu rồi không “Thư, thư tín; tin tức” + “Thông báo” với anh/chị. ご無沙汰しております Dùng khi nói chuyện cũng được, gửi thư giấy cũng được, E-mail cũng được tất. Nó được sử dụng thường xuyên trong đời sống hàng ngày. Và đương nhiên, cũng được sử dụng trong môi trường ビジネスシーン. Cụ thể là dùng khi lâu rồi mới gặp lại ai đó, hay lâu rồi mới liên lạc lại Thư từ/E-mail/gọi điện cho ai đó.

㊟ “lâu rồi” ở đây rơi vào tầm >2-3 tháng trở lên→㊟Mới tầm 2-3 tuần thì dùng cụm này sẽ không phù hợp lắm. ㊟Lâu >1/2 năm-1 năm trở lên thì thêm cụm 大変 vào trước để tăng thêm cảm giác “Áy náy”: 大変ご無沙汰しております

📚Khi đối phương nói với mình câu ご無沙汰しております thì mình chỉ cần nhanh trí nhặt nó +こちらこそ vào trước và trả lại cho đối phương là xong: こちらこそご無沙汰しております. Hoặc muốn tăng mùi vị áy náy lên bằng cái gật đầu thì có thể chuyển thành こちらこそご無沙汰して申し訳ありません   Sau đây là 20 mẫu câu dùng ご無沙汰しております mà AhoVN thân gửi đến ACE: 大変ご無沙汰しておりましたが、お変わりありませんか。 Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc, anh/chị có điều gì thay đổi/mới mẻ không ạ? こちらこそ大変ご無沙汰しておりますが。お元気ですか。 Chính tôi mới phải Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc, anh/chị có khỏe không ạ? 大変ご無沙汰しております。〇〇の件でお世話になったAhoです。 Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc, tôi là Aho -người đã được anh/chị giúp đỡ ở dự án/đơn hàng 〇〇 久しく連絡しておらず、ご無沙汰して大変申し訳ございませんでした。 Lâu rồi không liên lạc, cực kỳ xin lỗi anh/chị. ご無沙汰しております、本来ならこちらがお伺いするところ、大変に申し訳ございません。 Xin lỗi anh/chị vì lâu rồi không liên lạc, đáng ra thì tôi phải đến chỗ anh chị mới phải. 大変ご無沙汰しております。株式会社○○のAhoです。 Tôi Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc. Tôi là Aho của công ty ○○. すっかりご無沙汰いたしまして申し訳ありません。 Rất xin lõi anh/chị vì đã hoàn toàn không liên lạc gì cả. 昨年末には●●についてお世話になりました。(株)○○の上原です。その節は誠にありがとうございました。あれから大変ご無沙汰しており申し訳ありません。 Tôi đã nhận được giúp đỡ của anh/chị rất nhiều về dự án/đơn hàng ●● vào cuối năm ngoái. Lúc đó thật sự rất cảm ơn anh/chị. Và tôi cực kỳ xin lỗi vì kể từ đó đến giờ đã không liên lạc. ご無沙汰しております。しばらく連絡ができず大変失礼いたしました。 Lâu rồi không liên lạc, tôi cực kỳ xin lỗi. ご無沙汰しておりましたが、Kai様におかれましてはお元気そうで何よりです。 Đã lâu rồi không liên lạc, Ngài Kaiga Que trông khỏe khoắn là niềm quý giá với tôi hơn bất kỳ điểu gì. (Những cụm dưới ACE nào có hứng thú dịch thì cùng dịch đưới phần bình luận nha) 大変ご無沙汰しております。寒い日が続いておりますがお変わりございませんでしょうか。昨年7月に○○でお世話になりました○○(株)の松本です。 本当に長らくご無沙汰してしまいました。その後いかがお過ごしですか。 久しくご無沙汰しております。(株)○○の加藤です。しばらく連絡ができず失礼いたしました。 大変ご無沙汰しており、本当に申し訳ございません。生命保険でお世話になっております和田です。 本当に長い間ご無沙汰しております。一昨年東京本社出張の際にお世話になりました森と申します。 しばらくご無沙汰しておりましたが、その後お変わりありませんか。私はおかげさまで元気に過ごしております。 先生とは昨年のセミナーでお会いして以来となります。長らくご無沙汰しておりまして恐縮です。 忙しいを言い訳にご無沙汰しており、本当に申し訳ございません。 大変ご無沙汰しております。平素の疎遠をお詫び申し上げます。 旧年中はとかく多忙にまぎれ、大変にご無沙汰をして申し訳なく思っております。 [/su_tab] [su_tab title=”いたらない/いたらぬ” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]いた・る【至る/▽到る】Là cụm từ được sử dụng cực kỳ hiệu quả trong môi trường tiếng Nhật thương mại, hãy cùng AhoVN tìm hiểu cụ thể trong bài hôm nay nhé.

Các cách dùng của いたる

1.Đến điểm đến/ nơi chốn nào đó.

峠(とうげ)を経て山頂にいたる Vượt qua đèo sẽ đến đỉnh núi. 成功に至る道 Đường đến vinh quang/thành công.

 

2.Đến/Tới thời gian/thời điểm

今にいたるも連絡がない Tới giờ vẫn không có liên lạc. 交渉が深夜にいたる Đàm phán đến đêm muộn.

 

3.Đến/thành giai đoạn/trạng thái. Đến kết quả

大事にいたる Trở thành chuyện lớn 倒産するにいたる Trở nên phá sản. 決定に至る Đi đến quyết định 結論に達する Đi đến kết luận

 

4.Đến/Qua đến phạm vi rộng

 

関東全域にいたる Đến toàn khu vực Kanto

 

5.Đến/Tới chi li, chi tiết, tỉ mĩ

Chú ý chưa tới.(chưa cẩn thận)

いたらない看護 Chăm sóc/điều dưỡng chưa chu đáo.

 

6.Đến/tới chỗ của mình.

好機いたる Cơ hội tốt đến 悲喜(ひき)こもごもいたる Vui buồn đến xen kẽ.

 

7.AからBにいたるまで:Đến Tất cả trong phạm vi từ A~B

頭の先から足の先にいたるまで Từ đỉnh đầu cho đến ngón chân.

 

8.…にいたっては:Đến cực đoan/cực hạn/hết mức

腕力に訴えるにいたっては許しがたい Đến mức tác động vũ lực/cơ bắp thì khó mà tha thứ.

☛ACE focus vào Cách dùng 5. ở trên. Vì cách dùng này được sử dụng khá thường xuyên và hiệu quả trong ビジネスシーン Cụ thể như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây:

Sử dụng いたらない/いたらぬ trong môi trường tiếng Nhật thương mại

Ở nền tảng của cách dùng 5.,いたらない/いたらぬ trong ビジネスシーン mang nghĩa: Thiếu kinh nghiệm/thiếu sót/chưa chín chắn/thiếu kinh chưa tỉ mĩ…trong công việc với cảm giác “Thiếu nhiều, rất nhiều”. Ngoài dùng khi “Thiếu” ra thì còn dùng khi muốn khiêm nhường bản thân. Thế nên, いたらない/いたらぬ có thể dùng với cả Cấp trên lẫn Đồng nghiệp, cấp dưới…:

 

  1. Dùng khi không hoàn thành tốt đúng kỳ vọng của cấp trên/sempai
  2. Dùng khi thiếu sự quan tâm/giúp đỡ cấp trên/sempai
  3. Dùng khi còn thiếu năng lực/khả năng tiến hành công việc

 

Ví dụ sử dụng:

(Với nội bộ công ty)

私の至らなさが招いた結果です。 Đây là kết quả gây ra do sự thiếu sót của tôi.

Trang trọng hơn,

至らない私どもですが、今後ともご指導を賜りますようお願い申し上げます。 Em/Tôi còn thiếu sót, mong anh/chị/ngài từ nay về sau chỉ bảo cho em/tôi. (Câu này dùng ở lễ thành hôn/nhận chức/tốt nghiệp/chúc mừng năm mới…đều được) (Mail) 至らぬ点が多くご迷惑をおかけし、誠に申し訳ございません Vì còn nhiều thiếu sót nên gây nhiều phiền phức cho anh/chị, tôi thành thật xin lỗi. (Hội thoại/điện thoại) ・至らないばかりに大変失礼いたしました。心よりお詫びを申し上げます。 Tôi đã rất xin lỗi/thất lễ vì thiếu xót của mình. Thật lòng rất xin lỗi anh/chị/ngài. ・至らない点ばかりで申し訳ございません。 Tôi xin lỗi vì toàn là những thiếu sót của mình.

Mẫu mail hoàn chỉnh sử dụng いたらない/いたらぬ

Mẫu mail 1: 新しい配属先へ異動の挨拶

メール件名:異動のご挨拶 人事部 転職 部長 突然の連絡にて大変失礼いたします。 この度、人事部・人材育成課・課長へ 人事異動を命ぜられました就活太郎です。 4月1日よりお世話になる予定ですので、 何卒よろしくお願い致します。 これまで東京本社・営業部で10年勤務しており、 人事部への勤務は初めての経験となります。 至らぬ点も多々あるかと存じますが、 ご指導・ご鞭撻、ならびにご協力のほどお願い申し上げます。 メール署名

Mẫu mail 2: 新卒・配属の挨拶(関係する部署へメール)

メール件名:配属のご挨拶(営業部・就活太郎) 生産課 転職 課長 突然の連絡にて大変失礼いたします。 この度、4月1日付にて営業部・営業課へ配属を命ぜられました 就活太郎と申します。 営業課では生産管理を担当することとなりましたので、 ご挨拶申し上げます。 大学を卒業したばかりではありますが、 一日も早く事業に貢献できるよう、仕事に邁進して参ります。 至らぬ点も多々あるかと存じますが、 ご指導・ご鞭撻、ならびにご協力のほどお願い申し上げます。 メール署名

[/su_tab] [su_tab title=”おさえる” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]Chữ này có nhiều cách dùng, đặc biệt có những cách dùng rất hay trong môi trường tiếng Nhật thương mại, hãy cùng AhoVN tìm hiểu trong bài hôm nay nhé

おさえる được viết bằng cả 2 chữ Kanji:

  • 押える[ÁP]おさえる
  • 抑える[ỨC]おさえる

 

Các nghĩa của おさえる(Chung cho cả 2 Kanji)

1.Giữ chặt (Dùng lực để giữ không chô đối tượng cử/chuyển động hoặc những thứ thuộc về bản thân)

 
手で着物の裾を―・える
Dùng tay Giữ chặt vạt áo Kimono
文鎮(ぶんちん)で紙を―・える
Giữ chặt giấy bằng cái chặn giấy
制空(せいくうけん)を―・える
Đảm bảo quyền kiểm soát không phận
証拠を―・える
Nắm giữ chứng cứ.
財産を―・えられる
Bị nắm giữ tài sản.

2.Bịt chặn lối ra vào

傷口を―・える
Bịt vết thương.
耳を―・える
Bịt tai

3.Bắt chặn (không để đối phương chạy/cử động…)

犬/賊(ぞく)を―・える
Bắt chặn cẩu ca/ Gian tặc

4.Phòng Chặn/Hãm khí thế của đối phương

敵の侵略(しんりゃく)を―・える
Chặn sự xâm lược của quân địch
反対派を―・える
Hãm phe phản đối

5.Nắm bắt/Hiểu rõ những điều quan trọng=把握(はあく)

要点意味を―・える
Nắm/hiểu được điểm quan trọng/ Ý nghĩa

Nghĩa riêng cho 抑える

 

1.Giữ/Hãm để không cao hơn tiêu chuẩn

値段を手ごろなところで―・える
Giữ giá ở mức vừa túi tiền/hợp lý

2.Giữ/Hãm khí thế của đối thủ (Thể thao)

強豪(きょうごう)を相手に前半を0点に―・える
Giữ tỉ số 0 điểm trong hiệp một trước một đội mạnh.

3.Kìm Giữ/tiết chế cho cảm xúc và ham muốn không tăng cao.

怒りを―・える
Nén cơn giận
―・えた演技
Kỹ thuật trình diễn đã tiết chế

[/su_tab] [su_tab title=”心苦しい” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Câu hôm nay khả năng là những ACE chuyên bên chăm sóc khách hàng thường dùng khá nhiều, liên quan đến:

心苦しい【こころぐるしい】 Nghĩa: Tội lỗi, áy náy Hán việt: TÂM KHỔ

  ご迷惑をおかけするのは心苦しいのですが、 Tôi rất áy náy khi Làm phiền a/c/ngài… nhưng.   Ví dụ:  貴社にご迷惑をおかけするのは甚だ心苦しいのですが、 やむを得ない事情ですのでご理解いただければ幸いと存じます。 Chúng tôi cực kỳ áy náy khi Làm phiền Quý Công Ty nhưng vì là sự tình bất đắc dĩ nên nếu được Quý Công Ty hiểu cho thì chúng tôi lấy làm may mắn. [/su_tab] [su_tab title=”ご無用” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Ở bài này, AhoVN xin gửi đến mọi người một cụm từ có âm Hán việt hơi gắt nhưng ý nghĩa và thực tế áp dụng thì cực kỳ hay

ご無用 Hán việt: VÔ DỤNG Cách đọc: ごむよう

Ý nghĩa của ご無用

Đây là cụm từ lịch sự của những câu như: 「いらない」「お断りします」「結構です」

 

Ví dụ sử dụng ご無用

心配しんぱい無用むようです。

Không cần phải lo lắng.

 

返信へんしん無用むようです

Không cần phải trả lời/hồi đáp.

 

とく問題もんだいがなければ、返信へんしんのお気遣きずかいは無用むようです。

Nếu không có vấn đề gì đặc biệt thì anh chị không cần phải dụng công hồi đáp ạ.

 

Từ những ví dụ trên, chúng ta thấy ご無用 biểu đạt ý từ chối sự bận tâm của đối phương. Tôn trọng đối phương và nói với họ rằng không cần phải cân nhắc, cất công. 

LƯU Ý

Tuỳ vào cách hiểu của mỗi người mà có người sẽ hiểu ご無用 theo hướng tiêu cực, kiểu “Những gì bạn làm là thừa thải, không cần thiết”.

Thế nên, các bạn chú ý dùng giọng văn nhẹ nhàng, tôn trọng đối phương để không bị hiểu nhầm ご無用 thành ý tiêu cực nhé.

 

Những cụm liên quan

返信へんしんにはおよびません

どうぞお気遣きずかいなく

[/su_tab] [su_tab title=”レスポン” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Số là đầu tuần trước mình có mail cho khách nhờ xác nhận cái ABC nhưng mãi không không có hồi âm, trưa hôm qua mình gọi qua cho bên công ty thì người khác bắt máy và mình nhờ 伝言 nhưng đến sáng nay vẫn không thấy tin tức gì bèn gọi tiếp qua bên công ty, nhưng vẫn là ông hôm qua bắt máy, bảo:

伝えましたが、彼女はすぐにレスポンがないので、もう少しお待ちください。

    Xin cùng ACE tìm hiểu qua mẫu hôm nay: レスポンがない Không có phản ứng, không hành động, không đáp lại, không trả lời…   Ví dụ:

彼女はすぐにレスポンがないので、もう少しお待ちください。 Cô ấy không đối ứng ngay nên xin vui lòng đợi thêm chút.

[/su_tab] [su_tab title=”インライン” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

Đối với nội dung mail mà khách hỏi về nhiều vấn đề:

  • Vấn đề 1 blabla?
  • Vấn đề 2 blabla?
  • Vấn đề 3….

Khi đó nếu cứ viết đầy đủ thân bài mở bài thì sẽ rất cồng kềnh:

  • Về vấn đề 1 blabla thì tôi nghĩ rằng…
  • Về vấn đề 2 blabla thì tôi cho rằng…
  • Về vấn đề 3 blabla thì tôi mơ rằng… (fan cô Hằng 🙂

    Để giải quyết vấn đề này, Hôm nay mình xin cùng ACE tìm hiểu một câu mà mình rất hay dùng khi đối ứng nội dung mail mà khách hỏi nhiều câu hỏi:

インライン:Trả lời NỘI TUYẾN.

Tức là dùng dấu mũi tên rồi trích dẫn lại nguyên câu của đối phương và nêu câu trả lời của mình: >>Vấn đề 1 blabla? Tôi cho là… >>Vấn đề 2 blabla? Tôi cho là… Cách trả lời này tỏ ra cực kỳ hiệu quả đối với mail có nội dung câu hỏi nhiều. Tuy nhiên Copy lại câu hỏi của đối phương như vậy, đối với người Nhật là hành động THẤT LỄ!!! Thế nên để dùng インライン thì ACE nên mở đầu bằng câu:

インラインによる回答で失礼致します。 Tôi xin thất lễ vì sẽ trả lời Nội tuyến.

Hoặc thêm 1 câu mào trước đó nữa cho hay:

お問い合わせいただいた〇〇に関する回答になります。インラインによる回答で失礼致します。 Tôi xin trả lời liên quan đến vấn đề 〇〇 mà anh/chị đã liên lạc.Tôi xin thất lễ vì sẽ trả lời Nội tuyến.

Sau đó là インライン như bên dưới:

>>ABCは、〇〇で良いでしょうか?はい。 〇〇で間違いありません。

 

>>DEFは何時ごろが良いでしょうか。 〇〇でよろしくお願い致します。

[/su_tab] [su_tab title=”ご査収” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]

 Trong mail dành cho đối tác, cụm câu 「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」chắn hẳn không còn xa lạ đối với các bạn nhân viên công ty tại Nhật. Đây là một cụm câu thông dụng dùng trong business email. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được cách sử dụng đúng của câu này khi viết business email nên hôm nay Tomoni sẽ giới thiệu kỹ hơn về mẫu câu này nhé.

Mục lục
  • Ý nghĩa của từ ご査収「ごさしゅう」
  • Cách sử dụng đúng và sai cụm từ「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
  • Những cụm từ có thể dùng với ý nghĩa tương tự cụm 「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
  • Những điểm lưu ý khi dùng ご査収
  • Ý nghĩa của từ ご査収「ごさしゅう」
 Theo nghĩa của từng từ thì 「査」có nghĩa là tra cứu còn 「収」có nghĩa là tiếp thu. Do đó cụm từ này có nghĩa là tiếp nhận sau khi đã tra cứu cẩn thận. Còn nghĩa của cụm từ này dùng trong business email có nghĩa là “Hãy tiếp nhận (vấn đề tôi trình bày) sau khi đã xem xét cẩn thận.” Như vậy có sự khác nhau rõ ràng giữa hai lớp nghĩa thông thường và khi dùng trong business email. Một bên là có thể không tiếp nhận cũng được (nghĩa thông thường) nhưng một bên cho là việc tiếp nhận là điều đương nhiên (trong business email) nên đối với những lựa chọn có khả năng từ chối thì không nên dùng cụm từ này.
 Cách sử dụng đúng và sai cụm「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
Đây là những ví dụ về cách sử dụng ĐÚNG cụm trên:
・明日使用する資料を送付しますので、ご査収ください。
・資料を提出させていただきます。ご査収くださいますようお願い申し上げます。
Cần chú ý khi gửi tài liệu cho đối phương mà có nhiều tài liệu phức tạp cần xác nhận thì cần ghi rõ ràng nội dung của những tài liệu đã gửi để tránh gây ra sự khó hiểu cho đối tác.
Đọc thêm:
Lưu ý khi gửi mail nhờ vả/yêu cầu trong công việc
Để tránh mất điểm khi trao đổi email với nhà tuyển dụng
Nếu sử dụng FAX thì cách sử dụng đúng sẽ như sau:
—-
FAX送付のご案内
送信日:◎年◎月◎日
送信枚数(この用紙を含む):◎枚
平素は格別のご高配を賜り厚く御礼申し上げます。
下記の書類をお送りします。ご査収の程、よろしくお願い申し上げます。
—-
Cách sử dụng SAI cụm câu「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
Tuy đây là một cụm thông dụng để viết business email nhưng cần chú ý để tránh dùng nhầm. Trong trường hợp không có file đính kèm email hay gửi email một tài liệu mà không cần kiểm tra nội dung tài liệu đó cũng được thì KHÔNG nên dùng câu này. Trong trường hợp này, chỉ cần dùng cụm 「ご確認ください」là đủ.
Những mẫu câu ví dụ khi dùng cụm trên:

Mẫu 1: ご査収ください

Sau khi đã chuyển hàng cho đối tác:
・ご注文の品をお送りしましたので、よろしくご査収ください。
・本日、商品を宅配便で発送いたしましたので、よろしくご査収ください。
Sau khi gửi hóa đơn thanh toán cho đối tác:

・本日領収書を発送いたしましたのでご査収ください。

Sau khi gửi trả lại sơ yếu lý lịch của ứng viên:

・履歴書とご提出書類をご返却いたしますので、ご査収ください。

Sau khi đính kèm tài liệu cần xác định nội dung trong email cho đối tác:
・添付ファイルにて、ご依頼内容の詳細をお送りしております。よろしくご査収ください。

Mẫu 2: ご査収のほどよろしくお願い致します

Tuy không nhất thiết phải thêm cụm 「のほど」vào trong business email, nhưng chính cụm đó lại làm cho nội dung văn bản trở nên lịch sự hơn. Nếu bạn muốn thêm cụm này vào email thì nên viết như sau:
Sau khi đính kèm tài liệu cần xác định nội dung trong email:

・営業資料を本メールに添付しております。ご査収のほどよろしくお願い致します。

Trong trường hợp không sử dụng cụm 「のほど」:
・営業資料を本メールに添付しております。ご査収よろしくお願い致します。
Những cụm từ có thể dùng với ý nghĩa tương tự cụm 「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
・後日、店頭にてお受け取りください。
・ほんの気持ち程度ですが、粗品をお送りさせていただきましたのでお納めください。
・心ばかりのお祝いの品を別便にてお送りいたしました。ご笑納いただけますと幸いに存じます。
Bạn có thể nhớ những cụm này để đa dạng hóa cách viết business mail của mình nhé!

Những điểm lưu ý khi dùng ご査収

1. Cách trả lời khi nhận mail đối tác có cụm 「ご査収ください」
Do cụm 「ご査収ください」có ý nghĩa là hãy tiếp nhận vấn đề sau khi xem xét cẩn thận nên sẽ không phù hợp nếu đối phương chỉ trả lời đơn giản là 「受領しました」. Do đó, dưới đây là các mẫu câu để trả lời trong trường hợp này:
・確認させていただき、特に問題ございませんでした。ご送付いただきまして、ありがとうございました。
・書類の確認をさせていただきましたが、修正をお願いいたします。修正箇所は~
Như vậy, mẫu câu này không chỉ mang nghĩa là đã nhận, mà còn mang nghĩa là mình đã kiểm tra kỹ càng nội dung bên trong email.
Đọc thêm:
Nhầm lẫn khi gửi email – Cách xin lỗi và khắc phục
Manner và cách viết mail xin nghỉ phép
2. Sự khác nhau giữa ご査収 và ご査証
Tuy đây là hai cụm từ có cảm giác ý nghĩa tương đương nhau nhưng lại mang sắc thái nghĩa khác nhau nên trong business email, tốt nhất bạn nên dùng cụm ご査収. Khác với ご査収 mang nghĩa là tiếp nhận vấn đề sau khi xem xét cẩn thận thì ご査証 lại mang nghĩa là xem xét và chứng minh vấn đề được gửi đến.

[/su_tab]   [/su_tabs]

 
,

Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN