Những mẫu câu khác [su_tabs mobile=”desktop”][su_tabs style=”modern-orange” mobile=”desktop”][su_tab title=”Mẫu câu cảm ơn” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
感謝しております。(かんしゃしております。)
感謝いたしております。(かんしゃいたしております。)
ありがたく存じます。(ありがたくぞんじます。)
お礼申し上げます。(おれいもうしあげます)
お越しいただけましたこと、心よりお礼申し上げます。(おこしいただけましたこと、こころよりおれいもうしあげます。)
ひとかたならぬご厚情に厚く御礼申し上げます。(ひとかたならぬごこうじょうにあつくおれいもうしあげます。)
重ねてお礼申し上げます。(かさねておれいもうしあげます。)
[/su_tab] [su_tab title=”社交辞令” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
📕社交辞令「XÃ GIAO TỪ LỆNH」しゃこうじれい
仮に日本人が「暇な時うちに遊びに来てください」といったとする。往々にしてそれは社交辞令に過ぎず、本心から誘っているのではない。Giả sử có một người Nhật nói “Khi nào rảnh anh đến nhà tôi chơi” Nhiều khi đó chỉ là lối nói hình thức, chứ không thật sự mời bạn đến chơi đâu.
- お待ちしておりました
- お目にかかれて光栄です
- お世話になっております
- ようこそおいでくださいました
- 前向きに検討させていただきます
- ぜひご一緒させてください
- 大変勉強になりました
- またおいでください
- いつでもお立ち寄りください
[/su_tab] [su_tab title=”横から失礼します” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]Có thể bạn đã từng nghe từ 横から失礼します, nhưng nó sử dụng khi nào? và có nên dùng nó trong môi trường Business hay không? những mẫu câu có thể thay thế nó trong môi trường Business là gì?… Hãy cùng AhoVN tìm hiểu trong bài này nhé.
Ý nghĩa và cách dùng 横から失礼します
Ví dụ sử dụng 横から失礼します khi viết mail
Những cách nói thay thế 横から失礼します
1. 途中から失礼いたします
議論の途中から失礼いたします。この件は一度、関係者のみで会議をした方がよろしいかと存じますTôi thất lễ vì chen ngang giữa cuộc thảo luận. Tôi nghĩ tốt hơn là nên họp với chỉ những người có liên quan một lần
2.〇〇に代わって返信いたします
〇〇に代わって返信いたします Tôi xin phép trả lời thay cho… (tên người)
3. 僭越ながら
僭越ながら私の考えは~ですXin mạn phép, nhưng quan điểm của tôi là…
まことに僭越ではございますが、わたしが司会を務めさせていただきますTôi xin mạn phép chủ trì cuộc họp/buổi thuyết trình này
Tóm tắt
[/su_tab] [su_tab title=”悪しからず” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
♻ Dịch nghĩa
Xin hãy… / Xin đừng…
♻ Hình thức
どうか悪しからず御了承ください 悪しからず許してください。
♻ Cách nói tương đồng
・ ご希望に添えず恐縮ですが
・悪く思わないで
・気を悪くしないで
・気を悪くせずに
・ せっかくだが
♻ Ví dụ
[/su_tab] [su_tab title=”未熟ですが” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
熟 là Thành Thục, 未 là Chưa →未熟[VỊ THỤC]みじゅく:Chưa có kinh nghiệm; chưa chín chắn -nhưng có lòng cố gắng ㊟不束[BẤT THÚC]ふつつか:Cũng là thiếu kinh nghiệm, hiểu biết nhưng nó thuần chỉ trạng thái, tính chất như vậy chớ không bao hàm ý cầu tiến, cố gắng như 未熟 📚Danh từ 未熟者[VỊ THỤC GIẢ]みじゅくもの:người chưa thành thục; người chưa có kinh nghiệm Ở ビジネスシーン thì 未熟 có thể dùng rất hiệu quả khi bạn mới vào công ty hoặc tham gia đội nhóm nào đó, hoặc nhận được 1 công việc mới chưa/ít khi làm. Ví dụ sử dụng:
未熟ではありますが、よろしくお願いします。 Tôi còn thiếu kinh nghiệm, mong anh/mọi người giúp đỡ. 未熟ではありますが、努力いたします。 Tôi còn thiếu kinh nghiệm, nhưng sẽ nỗ lực/cố gắng. まだまだ未熟者でございますので、今後ともよろしくご指導のほどお願い申し上げます。 Em là người chưa có kinh nghiệm nên từ nay về sau rất mong được sự chỉ dẫn của các sếp/mọi người. 未熟者でなにかとお手数をおかけするかと思いますが、どうぞよろしくお願いいたします。 Vì là một người thiếu kinh nghiệm nên tôi nghĩ mình có thể sẽ phiền mọi người cái lọ cái chai, rất mong mọi người giúp đỡ. 彼は未熟者ではありますが、向上心が人一倍強いので今後に期待をしている人材です。 Tuy là một người thiếu kinh nghiệm nhưng anh ấy có ý chí vươn lên gấp đôi người khác, vì vậy anh ấy là nhân tài người đặt nhiều kỳ vọng vào tương lai. [Khi con cái gây chuyện ở Nhật] 未熟な息子の勝手をどうかお許しくださいますよう、お願い申し上げます。 Xin hãy tha thứ cho đứa con trai tùy tiện chưa trưởng thành của tôi.
[/su_tab] [su_tab title=”ご無沙汰しております” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]Lúc đầu học tiếng Nhật thì chỉ biết お久しぶりです, học lâu hơn tí nữa thì biết thêm ご無沙汰しております. TUY NHIÊN, cũng chỉ biết đại khái ご無沙汰しております lịch sự hơn お久しぶりです thôi, chớ cũng chả hiểu rõ lắm. Bài hôm nay mình xin note lại một chút kiến thức về ご無沙汰しております, Nếu không chê và có thời gian thì thì ACE cùng đọc cho vui nhé.
・さ←Viết gộp của しら(せ):Thông báo ・た←Viết tắt của 便り[TIỆN]たより:Thư, thư tín, tin tức
→さ+た=沙汰[SA THÁI]= “Thư, thư tín; tin tức” + “Thông báo”
・無[VÔ]=0 ・ご thêm vào trước+しております phía sau để khiêm nhường/hạ thấp hành động (không liên lạc thư từ/thông báo) của mình xuống.
☛ご無沙汰しております=(Xin lỗi vì) Lâu rồi không “Thư, thư tín; tin tức” + “Thông báo” với anh/chị. ご無沙汰しております Dùng khi nói chuyện cũng được, gửi thư giấy cũng được, E-mail cũng được tất. Nó được sử dụng thường xuyên trong đời sống hàng ngày. Và đương nhiên, cũng được sử dụng trong môi trường ビジネスシーン. Cụ thể là dùng khi lâu rồi mới gặp lại ai đó, hay lâu rồi mới liên lạc lại Thư từ/E-mail/gọi điện cho ai đó.
㊟ “lâu rồi” ở đây rơi vào tầm >2-3 tháng trở lên→㊟Mới tầm 2-3 tuần thì dùng cụm này sẽ không phù hợp lắm. ㊟Lâu >1/2 năm-1 năm trở lên thì thêm cụm 大変 vào trước để tăng thêm cảm giác “Áy náy”: 大変ご無沙汰しております
📚Khi đối phương nói với mình câu ご無沙汰しております thì mình chỉ cần nhanh trí nhặt nó +こちらこそ vào trước và trả lại cho đối phương là xong: こちらこそご無沙汰しております. Hoặc muốn tăng mùi vị áy náy lên bằng cái gật đầu thì có thể chuyển thành こちらこそご無沙汰して申し訳ありません Sau đây là 20 mẫu câu dùng ご無沙汰しております mà AhoVN thân gửi đến ACE: 大変ご無沙汰しておりましたが、お変わりありませんか。 Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc, anh/chị có điều gì thay đổi/mới mẻ không ạ? こちらこそ大変ご無沙汰しておりますが。お元気ですか。 Chính tôi mới phải Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc, anh/chị có khỏe không ạ? 大変ご無沙汰しております。〇〇の件でお世話になったAhoです。 Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc, tôi là Aho -người đã được anh/chị giúp đỡ ở dự án/đơn hàng 〇〇 久しく連絡しておらず、ご無沙汰して大変申し訳ございませんでした。 Lâu rồi không liên lạc, cực kỳ xin lỗi anh/chị. ご無沙汰しております、本来ならこちらがお伺いするところ、大変に申し訳ございません。 Xin lỗi anh/chị vì lâu rồi không liên lạc, đáng ra thì tôi phải đến chỗ anh chị mới phải. 大変ご無沙汰しております。株式会社○○のAhoです。 Tôi Cực kỳ xin lỗi vì lâu rồi không liên lạc. Tôi là Aho của công ty ○○. すっかりご無沙汰いたしまして申し訳ありません。 Rất xin lõi anh/chị vì đã hoàn toàn không liên lạc gì cả. 昨年末には●●についてお世話になりました。(株)○○の上原です。その節は誠にありがとうございました。あれから大変ご無沙汰しており申し訳ありません。 Tôi đã nhận được giúp đỡ của anh/chị rất nhiều về dự án/đơn hàng ●● vào cuối năm ngoái. Lúc đó thật sự rất cảm ơn anh/chị. Và tôi cực kỳ xin lỗi vì kể từ đó đến giờ đã không liên lạc. ご無沙汰しております。しばらく連絡ができず大変失礼いたしました。 Lâu rồi không liên lạc, tôi cực kỳ xin lỗi. ご無沙汰しておりましたが、Kai様におかれましてはお元気そうで何よりです。 Đã lâu rồi không liên lạc, Ngài Kaiga Que trông khỏe khoắn là niềm quý giá với tôi hơn bất kỳ điểu gì. (Những cụm dưới ACE nào có hứng thú dịch thì cùng dịch đưới phần bình luận nha) 大変ご無沙汰しております。寒い日が続いておりますがお変わりございませんでしょうか。昨年7月に○○でお世話になりました○○(株)の松本です。 本当に長らくご無沙汰してしまいました。その後いかがお過ごしですか。 久しくご無沙汰しております。(株)○○の加藤です。しばらく連絡ができず失礼いたしました。 大変ご無沙汰しており、本当に申し訳ございません。生命保険でお世話になっております和田です。 本当に長い間ご無沙汰しております。一昨年東京本社出張の際にお世話になりました森と申します。 しばらくご無沙汰しておりましたが、その後お変わりありませんか。私はおかげさまで元気に過ごしております。 先生とは昨年のセミナーでお会いして以来となります。長らくご無沙汰しておりまして恐縮です。 忙しいを言い訳にご無沙汰しており、本当に申し訳ございません。 大変ご無沙汰しております。平素の疎遠をお詫び申し上げます。 旧年中はとかく多忙にまぎれ、大変にご無沙汰をして申し訳なく思っております。 [/su_tab] [su_tab title=”いたらない/いたらぬ” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]いた・る【至る/▽到る】Là cụm từ được sử dụng cực kỳ hiệu quả trong môi trường tiếng Nhật thương mại, hãy cùng AhoVN tìm hiểu cụ thể trong bài hôm nay nhé.
Các cách dùng của いたる
1.Đến điểm đến/ nơi chốn nào đó.
峠(とうげ)を経て山頂にいたる Vượt qua đèo sẽ đến đỉnh núi. 成功に至る道 Đường đến vinh quang/thành công.
2.Đến/Tới thời gian/thời điểm
今にいたるも連絡がない Tới giờ vẫn không có liên lạc. 交渉が深夜にいたる Đàm phán đến đêm muộn.
3.Đến/thành giai đoạn/trạng thái. Đến kết quả
大事にいたる Trở thành chuyện lớn 倒産するにいたる Trở nên phá sản. 決定に至る Đi đến quyết định 結論に達する Đi đến kết luận
4.Đến/Qua đến phạm vi rộng
関東全域にいたる Đến toàn khu vực Kanto
5.Đến/Tới chi li, chi tiết, tỉ mĩ
Chú ý chưa tới.(chưa cẩn thận)
いたらない看護 Chăm sóc/điều dưỡng chưa chu đáo.
6.Đến/tới chỗ của mình.
好機いたる Cơ hội tốt đến 悲喜(ひき)こもごもいたる Vui buồn đến xen kẽ.
7.AからBにいたるまで:Đến Tất cả trong phạm vi từ A~B
頭の先から足の先にいたるまで Từ đỉnh đầu cho đến ngón chân.
8.…にいたっては:Đến cực đoan/cực hạn/hết mức
腕力に訴えるにいたっては許しがたい Đến mức tác động vũ lực/cơ bắp thì khó mà tha thứ.
☛ACE focus vào Cách dùng 5. ở trên. Vì cách dùng này được sử dụng khá thường xuyên và hiệu quả trong ビジネスシーン Cụ thể như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu ngay sau đây:
Sử dụng いたらない/いたらぬ trong môi trường tiếng Nhật thương mại
- Dùng khi không hoàn thành tốt đúng kỳ vọng của cấp trên/sempai
- Dùng khi thiếu sự quan tâm/giúp đỡ cấp trên/sempai
- Dùng khi còn thiếu năng lực/khả năng tiến hành công việc
Ví dụ sử dụng:
(Với nội bộ công ty)
私の至らなさが招いた結果です。 Đây là kết quả gây ra do sự thiếu sót của tôi.
Trang trọng hơn,
至らない私どもですが、今後ともご指導を賜りますようお願い申し上げます。 Em/Tôi còn thiếu sót, mong anh/chị/ngài từ nay về sau chỉ bảo cho em/tôi. (Câu này dùng ở lễ thành hôn/nhận chức/tốt nghiệp/chúc mừng năm mới…đều được) (Mail) 至らぬ点が多くご迷惑をおかけし、誠に申し訳ございません Vì còn nhiều thiếu sót nên gây nhiều phiền phức cho anh/chị, tôi thành thật xin lỗi. (Hội thoại/điện thoại) ・至らないばかりに大変失礼いたしました。心よりお詫びを申し上げます。 Tôi đã rất xin lỗi/thất lễ vì thiếu xót của mình. Thật lòng rất xin lỗi anh/chị/ngài. ・至らない点ばかりで申し訳ございません。 Tôi xin lỗi vì toàn là những thiếu sót của mình.
Mẫu mail hoàn chỉnh sử dụng いたらない/いたらぬ
Mẫu mail 1: 新しい配属先へ異動の挨拶
メール件名:異動のご挨拶 人事部 転職 部長 突然の連絡にて大変失礼いたします。 この度、人事部・人材育成課・課長へ 人事異動を命ぜられました就活太郎です。 4月1日よりお世話になる予定ですので、 何卒よろしくお願い致します。 これまで東京本社・営業部で10年勤務しており、 人事部への勤務は初めての経験となります。 至らぬ点も多々あるかと存じますが、 ご指導・ご鞭撻、ならびにご協力のほどお願い申し上げます。 メール署名
Mẫu mail 2: 新卒・配属の挨拶(関係する部署へメール)
メール件名:配属のご挨拶(営業部・就活太郎) 生産課 転職 課長 突然の連絡にて大変失礼いたします。 この度、4月1日付にて営業部・営業課へ配属を命ぜられました 就活太郎と申します。 営業課では生産管理を担当することとなりましたので、 ご挨拶申し上げます。 大学を卒業したばかりではありますが、 一日も早く事業に貢献できるよう、仕事に邁進して参ります。 至らぬ点も多々あるかと存じますが、 ご指導・ご鞭撻、ならびにご協力のほどお願い申し上げます。 メール署名
[/su_tab] [su_tab title=”おさえる” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]Chữ này có nhiều cách dùng, đặc biệt có những cách dùng rất hay trong môi trường tiếng Nhật thương mại, hãy cùng AhoVN tìm hiểu trong bài hôm nay nhé
おさえる được viết bằng cả 2 chữ Kanji:
- 押える[ÁP]おさえる
- 抑える[ỨC]おさえる
Các nghĩa của おさえる(Chung cho cả 2 Kanji)
1.Giữ chặt (Dùng lực để giữ không chô đối tượng cử/chuyển động hoặc những thứ thuộc về bản thân)
手で着物の裾を―・えるDùng tay Giữ chặt vạt áo Kimono文鎮(ぶんちん)で紙を―・えるGiữ chặt giấy bằng cái chặn giấy制空権(せいくうけん)を―・えるĐảm bảo quyền kiểm soát không phận証拠を―・えるNắm giữ chứng cứ.財産を―・えられるBị nắm giữ tài sản.
2.Bịt chặn lối ra vào
傷口を―・えるBịt vết thương.耳を―・えるBịt tai
3.Bắt chặn (không để đối phương chạy/cử động…)
犬/賊(ぞく)を―・えるBắt chặn cẩu ca/ Gian tặc
4.Phòng Chặn/Hãm khí thế của đối phương
敵の侵略(しんりゃく)を―・えるChặn sự xâm lược của quân địch反対派を―・えるHãm phe phản đối
5.Nắm bắt/Hiểu rõ những điều quan trọng=把握(はあく)
要点/意味を―・えるNắm/hiểu được điểm quan trọng/ Ý nghĩa
Nghĩa riêng cho 抑える
1.Giữ/Hãm để không cao hơn tiêu chuẩn
値段を手ごろなところで―・えるGiữ giá ở mức vừa túi tiền/hợp lý
2.Giữ/Hãm khí thế của đối thủ (Thể thao)
強豪(きょうごう)を相手に前半を0点に―・えるGiữ tỉ số 0 điểm trong hiệp một trước một đội mạnh.
3.Kìm Giữ/tiết chế cho cảm xúc và ham muốn không tăng cao.
怒りを―・えるNén cơn giận―・えた演技Kỹ thuật trình diễn đã tiết chế
[/su_tab] [su_tab title=”心苦しい” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Câu hôm nay khả năng là những ACE chuyên bên chăm sóc khách hàng thường dùng khá nhiều, liên quan đến:
心苦しい【こころぐるしい】 Nghĩa: Tội lỗi, áy náy Hán việt: TÂM KHỔ
ご迷惑をおかけするのは心苦しいのですが、 Tôi rất áy náy khi Làm phiền a/c/ngài… nhưng. Ví dụ: 貴社にご迷惑をおかけするのは甚だ心苦しいのですが、 やむを得ない事情ですのでご理解いただければ幸いと存じます。 Chúng tôi cực kỳ áy náy khi Làm phiền Quý Công Ty nhưng vì là sự tình bất đắc dĩ nên nếu được Quý Công Ty hiểu cho thì chúng tôi lấy làm may mắn. [/su_tab] [su_tab title=”ご無用” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Ở bài này, AhoVN xin gửi đến mọi người một cụm từ có âm Hán việt hơi gắt nhưng ý nghĩa và thực tế áp dụng thì cực kỳ hay
ご無用 Hán việt: VÔ DỤNG Cách đọc: ごむよう
Ý nghĩa của ご無用
Đây là cụm từ lịch sự của những câu như: 「いらない」「お断りします」「結構です」
Ví dụ sử dụng ご無用
心配ご無用です。
Không cần phải lo lắng.
返信ご無用です
Không cần phải trả lời/hồi đáp.
特に問題がなければ、返信のお気遣いはご無用です。
Nếu không có vấn đề gì đặc biệt thì anh chị không cần phải dụng công hồi đáp ạ.
Từ những ví dụ trên, chúng ta thấy ご無用 biểu đạt ý từ chối sự bận tâm của đối phương. Tôn trọng đối phương và nói với họ rằng không cần phải cân nhắc, cất công.
LƯU Ý
Tuỳ vào cách hiểu của mỗi người mà có người sẽ hiểu ご無用 theo hướng tiêu cực, kiểu “Những gì bạn làm là thừa thải, không cần thiết”.
Thế nên, các bạn chú ý dùng giọng văn nhẹ nhàng, tôn trọng đối phương để không bị hiểu nhầm ご無用 thành ý tiêu cực nhé.
Những cụm liên quan
ご返信には及びません
どうぞお気遣いなく
[/su_tab] [su_tab title=”レスポン” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Số là đầu tuần trước mình có mail cho khách nhờ xác nhận cái ABC nhưng mãi không không có hồi âm, trưa hôm qua mình gọi qua cho bên công ty thì người khác bắt máy và mình nhờ 伝言 nhưng đến sáng nay vẫn không thấy tin tức gì bèn gọi tiếp qua bên công ty, nhưng vẫn là ông hôm qua bắt máy, bảo:
伝えましたが、彼女はすぐにレスポンがないので、もう少しお待ちください。
Xin cùng ACE tìm hiểu qua mẫu hôm nay: レスポンがない Không có phản ứng, không hành động, không đáp lại, không trả lời… Ví dụ:
彼女はすぐにレスポンがないので、もう少しお待ちください。 Cô ấy không đối ứng ngay nên xin vui lòng đợi thêm chút.
[/su_tab] [su_tab title=”インライン” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
Đối với nội dung mail mà khách hỏi về nhiều vấn đề:
- Vấn đề 1 blabla?
- Vấn đề 2 blabla?
- Vấn đề 3….
Khi đó nếu cứ viết đầy đủ thân bài mở bài thì sẽ rất cồng kềnh:
- Về vấn đề 1 blabla thì tôi nghĩ rằng…
- Về vấn đề 2 blabla thì tôi cho rằng…
- Về vấn đề 3 blabla thì tôi mơ rằng… (fan cô Hằng 🙂
Để giải quyết vấn đề này, Hôm nay mình xin cùng ACE tìm hiểu một câu mà mình rất hay dùng khi đối ứng nội dung mail mà khách hỏi nhiều câu hỏi:
インライン:Trả lời NỘI TUYẾN.
Tức là dùng dấu mũi tên rồi trích dẫn lại nguyên câu của đối phương và nêu câu trả lời của mình: >>Vấn đề 1 blabla? Tôi cho là… >>Vấn đề 2 blabla? Tôi cho là… Cách trả lời này tỏ ra cực kỳ hiệu quả đối với mail có nội dung câu hỏi nhiều. Tuy nhiên Copy lại câu hỏi của đối phương như vậy, đối với người Nhật là hành động THẤT LỄ!!! Thế nên để dùng インライン thì ACE nên mở đầu bằng câu:
インラインによる回答で失礼致します。 Tôi xin thất lễ vì sẽ trả lời Nội tuyến.
Hoặc thêm 1 câu mào trước đó nữa cho hay:
お問い合わせいただいた〇〇に関する回答になります。インラインによる回答で失礼致します。 Tôi xin trả lời liên quan đến vấn đề 〇〇 mà anh/chị đã liên lạc.Tôi xin thất lễ vì sẽ trả lời Nội tuyến.
Sau đó là インライン như bên dưới:
>>ABCは、〇〇で良いでしょうか?はい。 〇〇で間違いありません。
>>DEFは何時ごろが良いでしょうか。 〇〇でよろしくお願い致します。
[/su_tab] [su_tab title=”ご査収” disabled=”no” anchor=”” url=”” target=”blank” class=””]
- Ý nghĩa của từ ご査収「ごさしゅう」
- Cách sử dụng đúng và sai cụm từ「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
- Những cụm từ có thể dùng với ý nghĩa tương tự cụm 「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
- Những điểm lưu ý khi dùng ご査収
- Ý nghĩa của từ ご査収「ごさしゅう」
Mẫu 1: ご査収ください
・ご注文の品をお送りしましたので、よろしくご査収ください。・本日、商品を宅配便で発送いたしましたので、よろしくご査収ください。
・本日領収書を発送いたしましたのでご査収ください。
・履歴書とご提出書類をご返却いたしますので、ご査収ください。
・添付ファイルにて、ご依頼内容の詳細をお送りしております。よろしくご査収ください。
Mẫu 2: ご査収のほどよろしくお願い致します
・営業資料を本メールに添付しております。ご査収のほどよろしくお願い致します。
・営業資料を本メールに添付しております。ご査収よろしくお願い致します。
・後日、店頭にてお受け取りください。・ほんの気持ち程度ですが、粗品をお送りさせていただきましたのでお納めください。・心ばかりのお祝いの品を別便にてお送りいたしました。ご笑納いただけますと幸いに存じます。
Những điểm lưu ý khi dùng ご査収
[/su_tab] [/su_tabs]










Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.