件名 (Tiêu đề):
年末のご挨拶
Lời chào cuối năm
内容 (Nội dung):
いつも大変お世話になっております。秀和株式会社の田中です。
Chúng tôi luôn được sự giúp đỡ của quý vị. Tôi là Tanaka từ Công ty Showa.
今年も残すところ、あとわずかとなりました。何かとあわただしい1年ではございましたが、多くの案件を無事にまとめる事ができましたのも渡辺様のお力添えのお陰です。
Năm nay chỉ còn lại một chút thời gian nữa. Dù là một năm bận rộn nhưng chúng tôi đã hoàn thành nhiều dự án một cách suôn sẻ nhờ sự giúp đỡ của ông Watanabe.
特に関西プロジェクトでは大変お世話になりました。改めてお礼申し上げます。来年も引き続きご支援を賜りますようお願い申し上げます。
Đặc biệt, chúng tôi rất cảm ơn sự giúp đỡ của ông trong dự án Kansai. Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn. Mong rằng năm tới cũng sẽ tiếp tục nhận được sự hỗ trợ của ông.
なお、弊社の年末年始の営業日についてご案内申し上げます。
Xin thông báo về lịch làm việc cuối năm và đầu năm mới của công ty chúng tôi.
平成22年12月26日(金)18時 業務終了
Ngày 26 tháng 12 năm Heisei 22 (thứ Sáu) 18h00 kết thúc công việc
(12/27〜1/3は、休業させて頂きます)
(Từ ngày 27 tháng 12 đến ngày 3 tháng 1 công ty nghỉ làm)
平成23年1月4日(水)9時より営業開始
Ngày 4 tháng 1 năm Heisei 23 (thứ Tư) bắt đầu làm việc từ 9h00
それでは、よいお年をお迎えください。
Chúc ông một năm mới tốt lành.
ポイント (Điểm quan trọng):
- 今年の感謝をこめて
Bày tỏ lòng biết ơn trong năm qua
年末年始のスケジュールを知らせる事務的なメールですが、それだけでなく、今年の感謝と来年への期待を込めている点がポイントです。この1年間を振り返り、相手との関わりのある出来事やそれについての感想、気持ちをこめて、具体的に謝意を伝えましょう。
Đây là email thông báo lịch trình cuối năm nhưng không chỉ vậy, mà còn bày tỏ lòng biết ơn trong năm qua và mong đợi vào năm tới. Hãy nhìn lại một năm đã qua, viết về những sự kiện liên quan đến đối tác và cảm nghĩ của bạn về nó, bày tỏ lòng biết ơn một cách cụ thể.
言い換えフレーズ例|Ví dụ về các cách diễn đạt thay thế
その1. 年末にあたってのフレーズ|Cụm từ về dịp cuối năm
「今年もいよいよ押し詰まってまいりました。」
“Năm nay cũng đã sắp kết thúc.”
- 説明 (Giải thích):
年末のフレーズの一例です。「残りわずか」「押し詰まってきた」などの慣用句のほか、「新しい年も目の前です」「もうクリスマス、そして大みそかももうすぐです」など、自分なりに工夫してもよいでしょう。
Đây là một ví dụ về cụm từ dùng trong dịp cuối năm. Ngoài các cụm từ quen thuộc như “còn lại rất ít”, “sắp kết thúc”, bạn cũng có thể sáng tạo thêm như “Năm mới đã sắp đến”, “Giáng sinh và năm mới chỉ còn ít ngày nữa”.
その2. お世話になったお礼のフレーズ|Cụm từ cảm ơn sự giúp đỡ
「おかげ様で、今年もつつがなく務めてまいることができました。」
“Nhờ có sự giúp đỡ của quý vị, chúng tôi đã hoàn thành công việc trong năm nay một cách suôn sẻ.”
- 説明 (Giải thích):
その年を振り返り、相手へのお礼を述べるフレーズです。「つつがなく」とは、大きなトラブルもなく、という意味のやや古風な表現です。
Đây là cụm từ bày tỏ lòng biết ơn tới đối tác khi nhìn lại một năm đã qua. “Tsutsuganaku” là một biểu hiện hơi cổ điển, có nghĩa là không gặp sự cố lớn nào.
その3. 来年の付き合いを願うフレーズ|Cụm từ mong muốn hợp tác trong năm tới
「引き続きご協力をよろしくお願い申し上げます。」
“Mong tiếp tục nhận được sự hợp tác của quý vị.”
- 説明 (Giải thích):
来年に向けての支援、付き合いを願うフレーズです。フォーマルに「来年もご愛顧賜りますよう」としたり、簡単に「来年もよろしくお願いします」としたりと、相手によって使い分けます。
Đây là cụm từ mong muốn tiếp tục nhận được sự hỗ trợ và hợp tác trong năm tới. Bạn có thể sử dụng cách diễn đạt trang trọng như “Mong tiếp tục nhận được sự yêu mến trong năm tới” hoặc đơn giản hơn như “Mong nhận được sự giúp đỡ trong năm tới” tùy thuộc vào đối tác.
その4. 年末の挨拶のフレーズ|Cụm từ chào cuối năm
「来年も一層のご発展をお祈りいたします。」
“Chúc quý vị một năm mới phát triển hơn nữa.”
- 説明 (Giải thích):
締めくくりのフレーズです。相手の発展を願う言葉でメールを締めくくるのも好感が持たれます。
Đây là cụm từ để kết thúc email. Kết thúc email bằng lời chúc phát triển tới đối tác cũng sẽ để lại ấn tượng tốt.
Check|Kiểm tra:
年末年始の休業について知らせるメールは、仕事納めの1週間前くらいには出しましょう。早めの休暇を取る人もいることを考え、早めの情報発信を心がけます。また、このような業務連絡を含むメールに、お歳暮の発送のお知らせや受取のお礼などを書く事は避けます。
Email thông báo về thời gian nghỉ cuối năm và đầu năm mới nên được gửi đi khoảng một tuần trước khi kết thúc công việc. Hãy lưu ý thông báo sớm vì có những người sẽ nghỉ sớm. Đồng thời, tránh viết về việc gửi quà cuối năm hay cảm ơn việc nhận quà trong email thông báo công việc như thế này.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.