件名: 紹介ご依頼の件
Chủ đề: Về việc nhờ giới thiệu

秀和株式会社の営業部の渡辺一志です。平素は大変、お世話になっております。
Tôi là Kazushi Watanabe, thuộc phòng kinh doanh của Shuho Co., Ltd. Xin cảm ơn quý khách đã luôn hỗ trợ chúng tôi.

さて、先日ご依頼のありました南都大学教授、野村孝也様ご紹介の件でご連絡申し上げます。
Về việc nhờ giới thiệu giáo sư Takaya Nomura của Đại học Nanto mà quý công ty đã đề cập, tôi xin được thông báo.

誠に申し訳ありませんが、弊社取締役の林とも相談いたしました結果、ご要望には添えないこととなりました。あしからずご了承ください。
Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng, sau khi thảo luận với giám đốc Hayashi, chúng tôi không thể đáp ứng yêu cầu của quý công ty. Xin quý khách thông cảm.

野村様には懇意にしていただいてはおりますが、なにぶん、多忙でいらっしゃるため、私どもといたしましてもご負担はおかけいたしたくないと考えております。
Dù chúng tôi có mối quan hệ tốt với ông Nomura, nhưng vì ông ấy rất bận rộn, chúng tôi không muốn gây thêm gánh nặng cho ông ấy.

また野村様ご自身も、研究に集中したいと常々おっしゃっていますので、ご紹介いたしましてもご期待に添えない結果となってしまうかと存じます。
Ngoài ra, ông Nomura cũng thường nói rằng ông muốn tập trung vào nghiên cứu, nên chúng tôi e rằng việc giới thiệu cũng sẽ không thể đáp ứng mong đợi của quý công ty.

お役に立てず申し訳ありませんが、どうぞそのようなことでご理解いただけますよう、お願いいたします。
Chúng tôi rất tiếc vì không thể giúp đỡ được, mong quý công ty hiểu cho.

Point: 責任のもてない紹介は辞退した方が誠実
Point: Từ chối việc giới thiệu khi không thể đảm bảo trách nhiệm là hành động chân thành

人の紹介は責任が伴うものです。紹介する方、される方のどちらかに不誠実や失礼があれば、間にたった人も非難は免れません。「この人なら」と自信が持てる場合以外は、頼まれても辞退した方が無難です。例えば、紹介が迷惑になる恐れがあるため、多忙を理由に婉曲に断るという想定です。
Việc giới thiệu người luôn đi kèm với trách nhiệm. Nếu có sự thiếu chân thành hay bất lịch sự từ phía giới thiệu hoặc được giới thiệu, người đứng giữa sẽ không tránh khỏi bị trách móc. Trừ khi tự tin rằng “người này là phù hợp”, nếu không nên từ chối khi được nhờ giới thiệu. Ví dụ, từ chối một cách khéo léo bằng lý do bận rộn để tránh việc giới thiệu gây phiền hà.


言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế

その1: 紹介を断るフレーズ
Ví dụ 1: Cụm từ từ chối giới thiệu

「誠に申し訳ありませんが、弊社では、お客様のご紹介は致しておりません。」
“Chúng tôi rất xin lỗi, nhưng công ty chúng tôi không thực hiện việc giới thiệu khách hàng.”

取引先を紹介してほしいという依頼を受けたケースで、きっぱりと断るフレーズです。会社としてのポリシーがある場合は、それをしっかり伝えましょう。
Đây là cụm từ từ chối rõ ràng yêu cầu giới thiệu đối tác kinh doanh. Nếu công ty có chính sách cụ thể, hãy truyền đạt rõ ràng.

その2: 理由を述べて断るフレーズ (1)
Ví dụ 2: Cụm từ nêu lý do từ chối (1)

「野村氏とは、私どもはそれほど長いお付き合いもなく、ご紹介できるような立場ではございません。」
“Chúng tôi không có mối quan hệ lâu dài với ông Nomura, nên không ở vị trí để có thể giới thiệu ông ấy.”

紹介は、双方の人柄、信頼性をよく知っている人がすることです。よく知らない人を安易に紹介するのは無責任ですので、その点を述べた断りのフレーズです。
Việc giới thiệu cần phải hiểu rõ về tính cách và độ tin cậy của cả hai bên. Giới thiệu một người không quen biết kỹ lưỡng là hành động vô trách nhiệm, nên cụm từ này nêu rõ điểm đó khi từ chối.

その3: 理由を述べて断るフレーズ (2)
Ví dụ 3: Cụm từ nêu lý do từ chối (2)

「野村氏のご近況を考えますと、ご紹介してもむしろ御社のお役に立てない結果となるかと危惧しております。」
“Dựa trên tình hình hiện tại của ông Nomura, chúng tôi e rằng việc giới thiệu sẽ không đạt được kết quả mong đợi và có thể không có ích cho quý công ty.”

「紹介しても期待したような結果にはならないだろう」ということを婉曲に伝えて、あきらめてもらうフレーズです。
Cụm từ này một cách khéo léo truyền đạt rằng “dù có giới thiệu, kết quả cũng không như mong đợi”, nhằm khiến đối phương từ bỏ ý định.

NG例!
Ví dụ NG!

「野村氏は忙しいとおっしゃっていたので、ご紹介してもなかなか会っていただけないだろうと思います。」
“Ông Nomura nói rằng ông rất bận rộn, nên tôi nghĩ rằng dù có giới thiệu cũng khó có thể gặp được.”

→本文とはほぼ同内容を伝えているのですが、この書き方では紹介を依頼してきた相手に対し「忙しいのだからあなたには相手にされないだろう」と言っているような印象を与えます。依頼者への敬意も忘れないように、言葉選びには気をつけましょう。
→Nội dung cơ bản giống với văn bản chính, nhưng cách diễn đạt này có thể gây ấn tượng rằng “vì bận rộn nên bạn sẽ không được chú ý tới”. Cần chú ý lựa chọn từ ngữ sao cho không thiếu tôn trọng đối với người yêu cầu.


Để lại một bình luận

Home
Khóa học
Flashcard
Sự kiện
Cỡ chữ
Ghi chú
Đăng ký/ĐN