件名:納入期日変更ご依頼の件
Tiêu đề: Về việc yêu cầu thay đổi ngày giao hàng
北陸株式会社営業部の大山雅章でございます。平素より大変お世話になり心よりお礼申し上げます。
Tôi là Ooyama Masaaki, thuộc phòng kinh doanh của Hokuriku Corporation. Cảm ơn quý vị đã luôn hỗ trợ chúng tôi.
さて、先日弊社よりお願いした件ですが、納期変更は難しいとのこと、貴社のご事情も顧みず、一方的なお願いをしてしまい、誠に申し訳ございませんでした。
Về việc mà chúng tôi đã yêu cầu gần đây, rất tiếc là việc thay đổi ngày giao hàng là khó khăn, chúng tôi xin lỗi vì đã đưa ra yêu cầu một chiều mà không xem xét đến tình hình của quý công ty.
私どもといたしましても、全力を尽くしてお約束を守るよう、引き続き努力してまいりたいと考えております。
Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để giữ đúng cam kết và tiếp tục nỗ lực.
しかしながら、現状、どうしてもご要望通りには致しかねる状況であることも事実でございます。その点につきまして、弊社取締役の野口より、お詫びとご説明に伺いたいと願っております。
Tuy nhiên, thực tế là chúng tôi không thể đáp ứng yêu cầu của quý vị. Về điểm này, chúng tôi mong muốn ông Noguchi, giám đốc của chúng tôi, sẽ đến gặp và xin lỗi cũng như giải thích.
恐れ入りますが、お時間をいただければ幸いでございます。
Chúng tôi xin lỗi nhưng rất mong quý vị dành thời gian.
ご迷惑を重ねてお詫び申し上げるとともに、ご指示のほど、よろしくお願い申し上げます。
Chúng tôi xin lỗi vì đã gây phiền phức và mong nhận được chỉ dẫn của quý vị.
Point:
• 面談による交渉を願い出る
納期延長を断られただけでは話し合いが進まない、という切迫した事情でのメールです。こうした場合には、もうメールだけでは済ませられません。面談により今後の妥協点を探りながら話し合いに進むことによって今後の妥協点を探ることによって今後の妥協点を探ることに進むことになります。
Điểm quan trọng:
• Đề nghị đàm phán trực tiếp
Email này được gửi trong tình huống cấp bách khi chỉ bị từ chối gia hạn thời hạn giao hàng mà không thể tiến xa trong việc thương lượng. Trong trường hợp này, chỉ gửi email thôi là không đủ. Việc đàm phán trực tiếp sẽ giúp tìm kiếm các điểm thỏa hiệp trong tương lai và tiến hành thảo luận.
場合によっては補償など法的な話し合いに進むことになります。そうした重要なステップにつなげるメールですので、低姿勢でこちらの事情を述べ、相手の都合を聞き出します。
Trong một số trường hợp, có thể tiến tới thảo luận pháp lý như bồi thường. Đây là email để kết nối đến bước quan trọng đó, vì vậy hãy trình bày tình hình của bạn một cách khiêm tốn và hỏi về hoàn cảnh của đối phương.
言い換えフレーズ例
Ví dụ về các cụm từ thay thế để phản hồi khi bị từ chối thay đổi ngày giao hàng
その1 依頼をしたことを詫びるフレーズ
「御社にご迷惑をおかけすると知りつつ、無理なお願いを申し上げ、お詫びいたします。」
Cụm từ để xin lỗi vì đã đưa ra yêu cầu
“Tôi biết rằng việc này sẽ gây phiền phức cho quý công ty, nhưng tôi đã đưa ra yêu cầu vô lý, xin thành thật xin lỗi.”
本来するべきでない依頼をしたことへの謝罪です。相手に迷惑をかけた点を文章に含め、懇切に詫びます。
Đây là lời xin lỗi vì đã đưa ra yêu cầu không nên có. Bao gồm điểm đã gây phiền phức cho đối phương trong câu chữ và xin lỗi một cách chân thành.
その2 自社側の意思を伝えるフレーズ
「私どもといたしましても、可能であればお約束は守りたいと強く願っております。」
Cụm từ truyền đạt ý định của công ty mình
“Chúng tôi cũng rất mong muốn giữ đúng cam kết nếu có thể.”
「納期は守るべきである」と強く思っている心情を述べつつ、それでも守れないやむを得ない事情があることを伝えます。
Diễn đạt tâm trạng “Chúng tôi mạnh mẽ tin rằng cần phải tuân thủ thời hạn”, đồng thời truyền đạt rằng có lý do bất khả kháng khiến không thể tuân thủ.
その3 現状を伝えるフレーズ
「しかし誠に残念ではございますが、諸事情を考えますと、どうしても遅れが出てしまうことは避けられない見通しです。」
Cụm từ truyền đạt tình hình hiện tại
“Tuy nhiên, thật đáng tiếc nhưng xét đến nhiều tình hình, không thể tránh khỏi việc chậm trễ.”
厳しい状況を伝えるフレーズです。このあと責任者の面談を希望することを踏まえ、細かい事情を述べることは避けています。
Đây là cụm từ để truyền đạt tình hình khó khăn. Sau đó, bạn có thể đề nghị gặp gỡ người chịu trách nhiệm, tránh nêu chi tiết cụ thể.
その4 詫びながら相手の対応を求めるフレーズ
「誠に申し訳ありませんが、改めてのご指示をお待ち申し上げますので、よろしくお願いいたします。」
Cụm từ xin lỗi và yêu cầu đối phương phản hồi
“Thành thật xin lỗi, chúng tôi sẽ chờ chỉ dẫn mới từ quý vị, rất mong được sự hợp tác.”
納期の遵守はできないので、相手からそれ以外の対処を引き出そうとするフレーズです。あくまでも相手からの「指示」によるという低姿勢な表現で誠意を示します。
Đây là cụm từ để đưa ra yêu cầu xử lý khác khi không thể tuân thủ thời hạn giao hàng. Diễn đạt sự khiêm tốn và thể hiện thành ý bằng cách nhấn mạnh rằng tuân theo “chỉ dẫn” từ đối phương.
Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.